KẾ TOÁN MINH VIỆT - Dịch Vụ Kế Toán - Đào Tạo Kế Toán



Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là gì

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là gì và Cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN với 14 trường hợp cụ thể

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Quan trọng là không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Điều này có nghĩa là khi xác định doanh thu để tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải tính toàn bộ giá trị của các giao dịch kinh doanh, bao gồm cả những khoản có thể chưa được thanh toán vào thời điểm tính thuế.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là gì

Cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN với 14 trường hợp cụ thể

Dưới đây là cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định của Nghị định 218/2013/NĐ-CP với 14 trường hợp cụ thể:

1. Hàng hóa bán theo phương thức trả góp:

Doanh thu tính thuế là giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm.

2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ:

Doanh thu tính thuế là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

3. Hoạt động gia công hàng hóa:

Doanh thu tính thuế là tiền thu về hoạt động gia công, bao gồm tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

4. Hoạt động cho thuê tài sản, kinh doanh sân gôn, kinh doanh dịch vụ khác:

Doanh thu tính thuế là số tiền thu về từ thuê tài sản, mua dịch vụ trả từng kỳ theo hợp đồng. Nếu thu tiền trước nhiều năm, phải phân bổ theo số năm thu tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

5. Hoạt động tín dụng, cho thuê tài chính:

Doanh thu tính thuế là tiền lãi cho vay và doanh thu về cho thuê tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế.

6. Hoạt động vận tải:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

7. Điện, nước sạch:

Doanh thu tính thuế là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

8. Kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm:

Doanh thu tính thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, đã phân bổ theo các quy định chi tiết.

9. Hoạt động xây dựng, lắp đặt:

Doanh thu tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu.

10. Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân:

Doanh thu tính thuế phụ thuộc vào hình thức phân chia kết quả kinh doanh theo doanh thu hoặc lợi nhuận sau thuế.

11. Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược:

Doanh thu tính thuế là số tiền thu từ hoạt động này, trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.

12. Kinh doanh chứng khoán:

Doanh thu tính thuế là các khoản thu từ dịch vụ chứng khoán theo quy định.

13. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu bán dầu, khí theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế.

14. Dịch vụ tài chính phái sinh:

Doanh thu tính thuế là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.

Lưu ý rằng đối với mỗi trường hợp cụ thể, cần kiểm tra và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Gọi điện
tel
Messenger
Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo

kế toán minh việt


thuong hiệu việt

thương hiệu tin dùng minh việt