KẾ TOÁN MINH VIỆT - Dịch Vụ Kế Toán - Đào Tạo Kế Toán



Hạch toán Thuế nhập khẩu theo TT200

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu sử dụng tài khoản 333 – TT 200, hạch toán Khi Doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài

Tài khoản sử dụng để hạch toán

Cần sử dụng TK 333 -  Theo Thông tư 200, để Hạch toán Thuế nhập khẩu .

Tài khoản 333 – Thuế xuất, nhập khẩu: Là TK sử dụng để phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của DN vào Ngân sách Nhà nước.

Hạch toán Thuế nhập khẩu

Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu theo TT 200 – sử dụng TK 333

Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu như sau:

– Khi DN nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán tiến hành phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), hạch toán:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… : Trị giá hàng nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có các TK 111, 112, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

– Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp, hạch toán:

Nợ TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu như sau:

Khi DN nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có các TK 111, 112,…: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi được hoàn, được giảm hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu như sau:

– Khi thuế nhập khẩu của vật tư, hàng hóa đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156: Trị giá hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại).

– Khi thuế nhập khẩu của TSCĐ đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 211: Trị giá tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811: Trị giá tài sản cố định hữu hình (nếu bán TSCĐ).

– Khi thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

– Khi DN nhận được tiền từ NSNN, hạch toán:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác) hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu như sau:

– Khi DN nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, kế toán ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, hạch toán:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… : Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

– Khi DN nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, kế toán phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).

– Khi bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, hạch toán:

Nợ TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Gọi điện
tel
Messenger
Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo

kế toán minh việt


thuong hiệu việt

thương hiệu tin dùng minh việt