25 cách nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế & hóa đơn


Giúp kế toán và chủ doanh nghiệp dễ dàng nhận diện những dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh. Theo Công văn 1873/TCT-TTKT, các doanh nghiệp có nguy cơ cao thường có đặc điểm như thay đổi địa chỉ kinh doanh nhiều lần, không có tài sản cố định, sử dụng hóa đơn không hợp lệ hoặc kê khai thuế GTGT bất thường. Ngoài ra, các doanh nghiệp có doanh thu tăng đột biến nhưng thuế phải nộp thấp hoặc có sự thay đổi liên tục về người đại diện pháp luật cũng thuộc nhóm rủi ro cao. Việc nắm rõ 25 cách nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế & hóa đơn giúp doanh nghiệp hạn chế vi phạm, tránh bị cơ quan thuế kiểm tra, xử phạt hoặc truy thu thuế.

25-cach-nhan-biet-doanh-nghiep-rui-ro-cao-ve-thue-va-hoa-don

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát sổ sách kế toán thường xuyên, kiểm tra hóa đơn đầu vào, đầu ra, và tuân thủ chặt chẽ các quy định về hóa đơn điện tử. Nếu cần hỗ trợ, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để hạn chế tối đa rủi ro.

Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, hóa đơn là gì?

Doanh nghiệp thuộc diện rủi ro về hóa đơn hoặc rủi ro về thuế là những doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường trong một số hoạt động như:

  • Kinh doanh, sản xuất không minh bạch hoặc có biểu hiện đáng ngờ;
  • Kê khai doanh thu, thuế GTGT không phù hợp với thực tế hoạt động;
  • Sử dụng hóa đơn có vấn đề, cụ thể:
    • Ghi nhận hóa đơn từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm;
    • Ngày lập hóa đơn và ngày gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế không khớp nhau mà không có giải trình hợp lý.

Những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn có thể bị xử phạt, truy thu thuế, thậm chí chịu trách nhiệm pháp lý nếu có hành vi gian lận thuế hoặc lạm dụng hóa đơn, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh.

25 dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn, thuế GTGT

Dưới đây là danh sách theo Công văn số 1873/TCT-TTKT năm 2022 của Tổng cục Thuế:

  1. Doanh nghiệp mới thành lập nhưng không có địa điểm kinh doanh cố định, thường xuyên thay đổi địa chỉ trong 1 - 2 năm đầu.
  2. Người đại diện pháp luật từng có công ty bị cơ quan thuế thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc tạm ngừng kinh doanh do nợ thuế.
  3. Chưa góp đủ vốn điều lệ theo quy định trong 90 ngày sau khi đăng ký kinh doanh.
  4. Không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản rất thấp.
  5. Thực hiện mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng.
  6. Thay đổi người đại diện pháp luật 2 lần trở lên trong 12 tháng hoặc thay đổi cùng lúc với địa điểm kinh doanh.
  7. Thay đổi trạng thái hoạt động hoặc ngành nghề kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng.
  8. Sau khi bị thông báo "Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký", doanh nghiệp lập tức chuyển địa điểm kinh doanh.
  9. Góp vốn bởi cá nhân có quan hệ gia đình như vợ chồng, anh chị em ruột, họ hàng...
  10. Hoạt động lâu năm nhưng không có doanh thu, sau đó chuyển nhượng hoặc bán lại công ty.
  11. Xuất hóa đơn khoáng sản, tài nguyên nhưng không có giấy phép khai thác.
  12. Mua bán hàng hóa không phù hợp với đặc điểm và điều kiện địa phương.
  13. Cung cấp hàng hóa, dịch vụ không tương thích với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  14. Giao dịch ngân hàng bất thường, như rút tiền ngay sau khi nhận được chuyển khoản.
  15. Sử dụng lao động không phù hợp với ngành nghề, quy mô hoạt động.
  16. Một cá nhân đại diện pháp luật cho nhiều công ty cùng lúc.
  17. Không có kho hàng, không có chi phí thuê kho hoặc kho hàng quá nhỏ so với doanh thu.
  18. Kê khai doanh thu trên 10 tỷ đồng/năm nhưng thuế phải nộp dưới 1% doanh thu.
  19. Sử dụng 500 - 2000 hóa đơn, có tỷ lệ hóa đơn xóa bỏ chiếm khoảng 20%.
  20. Giảm đột ngột số lượng hóa đơn điện tử khi chuyển từ Nghị định 51/2010/NĐ-CP sang 123/2020/NĐ-CP.
  21. Vi phạm quy định về hóa đơn, như không thông báo phát hành, thiếu hoặc chậm báo cáo sử dụng hóa đơn.
  22. Giá trị hàng hóa bán ra và thuế GTGT đầu ra gần bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với đầu vào.
  23. Doanh thu, thuế GTGT lớn nhưng nhiều kỳ bị âm thuế hoặc không phát sinh thuế phải nộp.
  24. Kinh doanh ngành nghề đặc thù như:
  • Siêu thị, hàng điện máy, bán lẻ tiêu dùng;
  • Nhà hàng, khách sạn, ăn uống;
  • Vận tải, vật liệu xây dựng, xăng dầu;
  • Khai thác khoáng sản, nông lâm sản;
  • Cho thuê nhân công với số lượng lớn.
  1. Doanh thu tăng đột biến gấp 3 lần trở lên nhưng thuế GTGT phải nộp dưới 1% doanh số.

Một số câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp rủi ro cao liên quan đến hóa đơn, thuế GTGT:

1. Rủi ro về thuế là gì?

Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, rủi ro về thuế là nguy cơ người nộp thuế không tuân thủ pháp luật, dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước.

2. Doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn, thuế là gì?

Là doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường trong:
- Hoạt động kinh doanh, sản xuất
- Kê khai doanh thu, thuế GTGT
- Sử dụng hóa đơn không minh bạch

3. Làm sao để nhận biết doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn, thuế?

Dựa trên 25 dấu hiệu nhận biết tại Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022, chẳng hạn:
- Chưa nộp đủ vốn điều lệ theo quy định trong 90 ngày sau khi đăng ký kinh doanh.
- Không có tài sản cố định hoặc có giá trị rất thấp.
- Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp với giá trị dưới 100 triệu đồng.
- Thay đổi người đại diện pháp luật 2 lần trở lên trong 12 tháng.
- Chuyển địa điểm kinh doanh ngay sau khi bị cơ quan thuế thông báo “Không hoạt động tại địa chỉ đăng ký”.
- Thành lập bởi cá nhân có quan hệ gia đình như vợ chồng, anh chị em ruột, họ hàng cùng góp vốn.

4. Làm sao để phòng ngừa rủi ro về hóa đơn?

- Sử dụng hóa đơn đúng thực tế phát sinh theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Không mua bán hóa đơn điện tử của tổ chức bị cơ quan thuế, công an điều tra.
- Kiểm tra tính hợp pháp của doanh nghiệp trước khi giao dịch tại Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Định kỳ kiểm tra, đối chiếu thông tin hóa đơn trên hệ thống Hóa đơn điện tử Tổng cục Thuế.

5. Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn, thuế GTGT?

- Cách 1: Tra cứu trên Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Cách 2: Tra cứu qua website tra cứu thông tin hóa đơn.

6. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt từ 20.000.000 - 50.000.000 đồng, theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Việc nắm rõ 25 cách nhận biết doanh nghiệp rủi ro cao về thuế & hóa đơn giúp doanh nghiệp tránh vi phạm, đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và giảm thiểu rủi ro tài chính. Nếu bạn là người mới, tham gia khóa học kế toán cho người chưa biết gì sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định về thuế, hóa đơn và kế toán doanh nghiệp. Ngoài ra, để đảm bảo việc hạch toán và kê khai thuế đúng chuẩn, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt, giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí. Đặc biệt, trong năm 2025, doanh nghiệp cần lưu ý cách tính các khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN, bao gồm chi phí lãi vay, quảng cáo, tiếp khách… để đảm bảo tối ưu nghĩa vụ thuế và tránh các sai sót không đáng có.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Hỗ trợ