Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Là một nội dung quan trọng mà các doanh nghiệp cần quan tâm để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi từ Nhà nước. Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, hiện có 12 nhóm thu nhập được miễn thuế TNDN.

Một số nhóm nổi bật gồm: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp như tưới tiêu, nạo vét kênh mương; thu nhập từ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoặc từ sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. Ngoài ra, còn có thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; khoản tài trợ cho giáo dục, nhân đạo, từ thiện khi được sử dụng đúng mục đích; và thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần khi bên nhận góp vốn đã nộp đủ thuế. Nắm rõ các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược tài chính hợp pháp, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thu nhập được miễn thuế TNDN trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và sản xuất muối
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn đặc biệt khó khăn; cùng với thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản đều được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định.
1. Phạm vi thu nhập được ưu đãi thuế
a) Thu nhập từ trồng trọt (kể cả sản phẩm từ rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế (gồm ưu đãi thuế suất, miễn giảm thuế) theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.
-
Bao gồm thu nhập từ sản phẩm do chính doanh nghiệp hoặc hợp tác xã tự sản xuất.
-
Bao gồm cả thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản, kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản từ bên ngoài về chế biến.
2. Điều kiện để sản phẩm chế biến được hưởng ưu đãi thuế
Để sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi thuế, cần đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:
-
Tỷ lệ giá trị nguyên liệu nông sản, thủy sản phải chiếm ít nhất 30% trên tổng chi phí sản xuất sản phẩm, hàng hóa (giá thành sản xuất).
-
Sản phẩm chế biến không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.
3. Yêu cầu xác định riêng thu nhập
Doanh nghiệp cần xác định riêng thu nhập từ sản phẩm chế biến nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
4. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN bổ sung
Ngoài các loại thu nhập chính trên, thu nhập được miễn thuế TNDN còn bao gồm:
-
Thu nhập từ thanh lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su).
-
Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
5. Xác định sản phẩm thuộc diện miễn thuế
Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và doanh nghiệp sẽ được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế TNDN
Một trong các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư 96/2015/TT-BTC là thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đây là chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp, hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp giảm chi phí sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế bao gồm:
-
Dịch vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
-
Dịch vụ cày, bừa đất, chuẩn bị đất canh tác.
-
Dịch vụ nạo vét kênh, mương nội đồng, đảm bảo hệ thống thủy lợi thông suốt.
-
Dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng và vật nuôi, bảo vệ mùa màng, vật nuôi.
-
Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ quá trình thu hoạch nhanh chóng, giảm hao hụt.
Việc miễn thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp giúp giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này, từ đó khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và thúc đẩy kinh tế nông thôn.
Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế TNDN
Theo Điều 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC), một số khoản thu nhập từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo, thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
1. Các khoản thu nhập được miễn thuế
-
Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được miễn thuế trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, tối đa không quá 03 năm, tính từ ngày bắt đầu phát sinh doanh thu từ hoạt động này.
-
Thu nhập từ bán sản phẩm được tạo ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, được miễn thuế tối đa 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ việc bán sản phẩm.
-
Thu nhập từ bán sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm, áp dụng trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện để được miễn thuế TNDN
a) Đối với thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
-
Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học hợp pháp.
-
Hợp đồng nghiên cứu phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ xác nhận.
b) Đối với thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới:
-
Công nghệ mới phải được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ xác nhận là công nghệ lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam.
Ý nghĩa chính sách
Việc miễn thuế đối với các khoản thu nhập này khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phát triển các sản phẩm công nghệ cao, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và công nghiệp hóa ở Việt Nam.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng lao động yếu thế được miễn thuế TNDN
Theo quy định tại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp sử dụng lao động yếu thế như người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
1. Điều kiện về tỷ lệ lao động và số lượng lao động
-
Tỷ lệ lao động yếu thế (người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV) bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân của doanh nghiệp.
-
Số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp ít nhất từ 20 người trở lên.
-
Chính sách này không áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính hoặc kinh doanh bất động sản.
2. Hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện
Để được miễn thuế, doanh nghiệp phải có giấy tờ xác nhận hợp pháp đối với từng nhóm lao động yếu thế:
-
Đối với người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh):
-
Cần xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng khuyết tật của người lao động.
-
Đối với người sau cai nghiện ma túy:
-
Phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện do cơ sở cai nghiện cấp hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
-
Cần giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động nhiễm HIV trong doanh nghiệp.
-
Đối với người nhiễm HIV:
3. Ý nghĩa chính sách
Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp này không chỉ giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp, mà còn khuyến khích tạo việc làm bền vững cho những người yếu thế, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng. Đồng thời, đây là giải pháp nhân văn, góp phần ổn định xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho người yếu thế được miễn thuế TNDN
Theo quy định tại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan, thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người thuộc đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, và người nhiễm HIV/AIDS sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Chính sách này được ban hành nhằm khuyến khích các cơ sở dạy nghề tham gia hỗ trợ nhóm đối tượng yếu thế, góp phần nâng cao trình độ, tay nghề và tạo điều kiện để họ hòa nhập cộng đồng.
1. Xác định phần thu nhập được miễn thuế
-
Nếu cơ sở dạy nghề chỉ đào tạo các đối tượng yếu thế, toàn bộ thu nhập từ hoạt động dạy nghề sẽ được miễn thuế TNDN.
-
Trường hợp cơ sở dạy nghề đào tạo cả học viên khác, phần thu nhập được miễn thuế sẽ được tính tương ứng với tỷ lệ học viên là đối tượng yếu thế trên tổng số học viên của cơ sở.
2. Điều kiện áp dụng miễn thuế
Để được hưởng chính sách miễn thuế, cơ sở dạy nghề phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
-
Được thành lập và hoạt động hợp pháp, tuân thủ quy định của pháp luật về dạy nghề.
-
Có danh sách đầy đủ, chính xác về các học viên thuộc nhóm đối tượng yếu thế, bao gồm:
-
Người dân tộc thiểu số
-
Người khuyết tật
-
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
-
Người thuộc diện tệ nạn xã hội
-
Người đang cai nghiện và người sau cai nghiện
-
Người nhiễm HIV/AIDS
3. Ý nghĩa của chính sách
Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp này không chỉ giúp cơ sở dạy nghề giảm bớt gánh nặng tài chính, mà còn khuyến khích đầu tư vào đào tạo nghề cho người yếu thế, hỗ trợ họ có cơ hội việc làm ổn định, từ đó góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết được miễn thuế TNDN
Theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu doanh nghiệp nhận vốn góp hoặc phát hành cổ phiếu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định, kể cả khi doanh nghiệp này được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp góp vốn chỉ chịu thuế một lần tại đơn vị nhận vốn, tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp và đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế.
Ví dụ minh họa
Giả sử doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A, với thu nhập trước thuế tương ứng phần vốn góp là 100 triệu đồng, thuế suất TNDN 22%:Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế
-
Doanh nghiệp B nộp đủ thuế TNDN, bao gồm cả phần thu nhập thuộc doanh nghiệp A.
-
Thu nhập ròng doanh nghiệp A nhận được = 100 triệu - (100 triệu x 22%) = 78 triệu đồng.
-
Khoản 78 triệu đồng này được miễn thuế TNDN tại doanh nghiệp A.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp
-
Doanh nghiệp B nộp thuế với mức giảm 50%.
-
Thu nhập ròng doanh nghiệp A nhận được = 100 triệu - (100 triệu x 22% x 50%) = 89 triệu đồng.
-
Khoản 89 triệu đồng này được miễn thuế TNDN tại doanh nghiệp A.
Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế TNDN
-
Doanh nghiệp B không phải nộp thuế TNDN.
-
Doanh nghiệp A nhận toàn bộ 100 triệu đồng và được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập này.
Ý nghĩa chính sách
Chính sách này nhằm:
-
Tránh đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập.
-
Khuyến khích các doanh nghiệp góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết, thúc đẩy huy động vốn trong nền kinh tế.
-
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững.
Khoản tài trợ nhận được cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác
Các khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
1. Điều kiện để được miễn thuế TNDN
-
Tổ chức nhận tài trợ phải:
-
Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam.
-
Thực hiện đúng quy định về kế toán, thống kê và quản lý tài chính.
-
Khoản tài trợ được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký như: giáo dục, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, hoặc các hoạt động xã hội khác.
2. Trường hợp sử dụng sai mục đích
-
Nếu tổ chức nhận tài trợ sử dụng sai mục đích một phần hoặc toàn bộ khoản tài trợ, thì phần sử dụng sai mục đích sẽ phải tính nộp thuế TNDN.
-
Việc xác định và nộp thuế TNDN được tính trong kỳ tính thuế phát sinh hành vi sử dụng sai mục đích.
3. Ý nghĩa quy định
-
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp tài trợ cho các hoạt động cộng đồng.
-
Tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các đơn vị nhận tài trợ.
-
Đảm bảo nguồn tài trợ được sử dụng đúng mục đích, tránh thất thoát, trục lợi.
Ví dụ minh họa:
Tổ chức A nhận 2 tỷ đồng tài trợ để thực hiện chương trình học bổng cho học sinh nghèo.
-
Nếu sử dụng đúng mục đích, toàn bộ khoản tài trợ được miễn thuế TNDN.
-
Nếu 500 triệu đồng bị sử dụng sai mục đích (ví dụ chi vào hoạt động kinh doanh), thì tổ chức A phải nộp thuế TNDN trên 500 triệu đồng này trong kỳ tính thuế phát sinh vi phạm.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế TNDN
Chứng chỉ giảm phát thải (CERs – Certified Emission Reductions) là loại chứng chỉ được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức tham gia các dự án giảm phát thải khí nhà kính theo Cơ chế phát triển sạch (CDM) hoặc các cơ chế tương tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
1. Quy định về miễn thuế TNDN
-
Thu nhập từ chuyển nhượng CERs lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
-
Từ lần chuyển nhượng thứ hai trở đi, khoản thu nhập này phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
2. Điều kiện để được miễn thuế
Để được miễn thuế cho lần chuyển nhượng đầu tiên, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện:
-
Khi bán hoặc chuyển nhượng CERs, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo đúng quy định pháp luật.
-
Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh quyền sở hữu và việc chuyển nhượng CERs.
3. Ý nghĩa của chính sách miễn thuế
-
Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia dự án giảm phát thải khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
-
Thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, bền vững và phù hợp với các cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính của Việt Nam.
4. Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp X tham gia dự án năng lượng sạch và được cấp 1.000 chứng chỉ CERs.
-
Lần đầu chuyển nhượng 1.000 CERs, doanh nghiệp X được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ giao dịch này.
-
Lần chuyển nhượng tiếp theo, nếu doanh nghiệp X bán 500 CERs, khoản thu nhập này phải kê khai và nộp thuế TNDN theo thuế suất hiện hành.
Thu nhập từ hoạt động thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao được miễn thuế TNDN
Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC, một số khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức tài chính, ngân hàng, quỹ nhà nước… khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, cụ thể như sau:
1. Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN
Bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động có thu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, cụ thể:
-
Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu.
-
Ngân hàng Chính sách xã hội:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
-
Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
-
Các quỹ tài chính Nhà nước và các tổ chức khác hoạt động không vì lợi nhuận, bao gồm:
-
Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam
-
Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi
-
Quỹ Bảo hiểm Y tế
-
Quỹ hỗ trợ học nghề
-
Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước (thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
-
Quỹ hỗ trợ nông dân
-
Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam
-
Quỹ viễn thông công ích
-
Quỹ đầu tư phát triển địa phương
-
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
-
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
-
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo
-
Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài
-
Quỹ phát triển nhà
-
Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
-
Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
-
Quỹ hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm
-
Quỹ phát triển đất
-
Các quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định thành lập.
2. Quy định về thu nhập khác
-
Nếu các đơn vị, tổ chức trên phát sinh các khoản thu nhập khác không thuộc hoạt động có thu từ nhiệm vụ Nhà nước giao, phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
-
Ví dụ: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đầu tư tài chính, kinh doanh bất động sản… không thuộc diện miễn thuế, phải tính và nộp thuế đầy đủ.
3. Ý nghĩa chính sách
-
Khuyến khích các tổ chức tài chính, ngân hàng, quỹ Nhà nước tập trung thực hiện đúng nhiệm vụ an sinh xã hội.
-
Giảm gánh nặng tài chính cho các đơn vị hỗ trợ người nghèo, chính sách xã hội, và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Tóm lại, chỉ thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao mới được miễn thuế TNDN. Nếu các đơn vị này phát sinh hoạt động kinh doanh khác, khoản thu nhập đó phải kê khai và nộp thuế theo đúng luật.
Thu nhập không chia được miễn thuế TNDN
Thu nhập không chia là phần thu nhập của tổ chức, doanh nghiệp không phân phối cho các cá nhân, thành viên góp vốn mà được giữ lại để tái đầu tư hoặc hình thành tài sản chung. Theo quy định tại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, một số khoản thu nhập không chia được miễn thuế TNDN như sau:
1. Thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa
Áp dụng đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác, bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp.
-
Điều kiện được miễn thuế:
-
Phần thu nhập này phải để lại đầu tư phát triển chính cơ sở đó, theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
-
Không áp dụng miễn thuế nếu thu nhập được dùng để mở rộng sang ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực xã hội hóa.
-
Các loại hình cơ sở xã hội hóa hợp lệ:
-
Cơ sở ngoài công lập: Thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Nhà nước.
-
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa: Có đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật.
-
Cơ sở sự nghiệp công lập: Thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết để thành lập cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa.
-
Yêu cầu bắt buộc:
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng tiêu chí về loại hình, quy mô và tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Thu nhập không chia của hợp tác xã
-
Phần thu nhập không chia để lại hình thành tài sản của hợp tác xã được miễn thuế TNDN.
-
Đây là nguồn vốn quan trọng giúp hợp tác xã mở rộng hoạt động và phát triển bền vững.
3. Truy thu và xử phạt khi sử dụng sai mục đích
-
Nếu phần thu nhập không chia được chia cho cá nhân, thành viên góp vốn hoặc sử dụng sai mục đích, cơ quan thuế sẽ:
-
Truy thu thuế TNDN theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai.
-
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa chính sách
Quy định miễn thuế cho phần thu nhập không chia nhằm:
-
Khuyến khích các cơ sở xã hội hóa tái đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ công như giáo dục, y tế, văn hóa.
-
Hỗ trợ hợp tác xã phát triển tài sản chung, góp phần thúc đẩy kinh tế tập thể và phúc lợi xã hội.
-
Đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý thu nhập và sử dụng nguồn vốn tái đầu tư.
Thu nhập từ chuyển giao công nghệ và hoạt động thừa phát lại được miễn thuế TNDN
Theo Khoản 3 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC, một số loại thu nhập đặc thù được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm khuyến khích phát triển khoa học – công nghệ và cải cách hoạt động thi hành án dân sự. Cụ thể như sau:
1. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
Các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:
-
Đối tượng nhận chuyển giao:
Là tổ chức hoặc cá nhân hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được xác định theo quy định của Chính phủ.
-
Lĩnh vực chuyển giao công nghệ:
-
Công nghệ thuộc danh mục khuyến khích chuyển giao, ban hành kèm theo Nghị định 133/2008/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
-
Bao gồm các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, y tế, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường, công nghệ cao và nhiều lĩnh vực ưu tiên khác.
-
Thủ tục chuyển giao:
Việc chuyển giao phải tuân thủ đầy đủ quy định tại:
-
Luật Chuyển giao công nghệ.
-
Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Ý nghĩa chính sách:
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và phổ biến công nghệ tiên tiến đến các vùng khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển và thúc đẩy hiện đại hóa sản xuất.
2. Thu nhập từ hoạt động thừa phát lại trong giai đoạn thí điểm
-
Đối tượng áp dụng:
Văn phòng thừa phát lại được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
-
Lưu ý:
-
Chỉ miễn thuế cho thu nhập trực tiếp từ hoạt động thừa phát lại.
-
Nếu văn phòng có các hoạt động kinh doanh khác, phần thu nhập từ các hoạt động này vẫn phải kê khai và nộp thuế TNDN bình thường.
Mục tiêu chính sách:
Hỗ trợ quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống thừa phát lại, giúp giảm tải cho cơ quan thi hành án và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp dân sự.
Kết luận
Các quy định này góp phần:
-
Khuyến khích đổi mới sáng tạo, đặc biệt tại các địa bàn khó khăn.
-
Hỗ trợ cải cách tư pháp, thúc đẩy dịch vụ pháp lý mới như thừa phát lại.
-
Tạo môi trường đầu tư minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.
Việc nắm rõ các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Khi hiểu rõ các chính sách miễn thuế, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch tài chính hiệu quả, giảm rủi ro bị truy thu và xử phạt về thuế. Để nâng cao kỹ năng và kiến thức thực tế trong lĩnh vực kế toán – thuế, bạn có thể tham gia các khóa học tại Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại Bắc Ninh và Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại Thủ Đức của Kế Toán Minh Việt. Đây là địa chỉ uy tín chuyên đào tạo từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt chú trọng kỹ năng thực hành, giúp học viên thành thạo nghiệp vụ kế toán – thuế, sẵn sàng làm việc trong doanh nghiệp và hỗ trợ tối đa trong việc xử lý các vấn đề về miễn, giảm và quyết toán thuế.
Các bài viết liên quan