Thuế thu nhập bất thường
là loại thuế TNCN mà bạn phải nộp khi có các khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên. Những khoản thu nhập này không phải là nguồn thu nhập hàng tháng hay đều đặn, vì vậy nhiều người thường quên nộp thuế cho chúng. Tuy nhiên, để tránh vi phạm pháp luật, bạn cần phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các thu nhập bất thường này.
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các trường hợp cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân bất thường, giúp bạn nắm rõ các quy định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình.
Trường hợp và cách tính thuế thu nhập cá nhân bất thường
Trường hợp 1: Thuế thu nhập cá nhân bất thường từ tiền lương, tiền công
Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Công thức tính thuế TNCN bất thường từ tiền lương, tiền công: Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập × Thuế suất 10%
Ví dụ:
Bạn làm CTV viết bài cho báo, thù lao là 400.000 đồng/bài. Trong tháng 12, bạn viết 6 bài, thu nhập là:
6 x 400.000 = 2.400.000 đồng.
Thuế TNCN phải nộp = 2.400.000 x 10% = 240.000 đồng.
Trường hợp 2: Thuế thu nhập cá nhân bất thường từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm lãi từ cho vay, cổ tức, phần lợi nhuận chia khi góp vốn vào công ty, tiền lãi từ trái phiếu, tín phiếu.
Công thức tính thuế TNCN bất thường từ đầu tư vốn: Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập × Thuế suất 5%
Ví dụ 1:
Cho công ty vay 100.000.000 đồng, lãi suất 15%/năm. Bạn nhận lãi 15.000.000 đồng vào cuối năm.
Thuế TNCN phải nộp = 15.000.000 x 5% = 750.000 đồng.
Ví dụ 2:
Bạn nhận cổ tức 20.000.000 đồng từ công ty góp vốn.
Thuế TNCN phải nộp = 20.000.000 x 5% = 1.000.000 đồng.
Trường hợp 3: Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn và chứng khoán
-
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Khi cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp.
Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn:
Số tiền thuế TNCN phải nộp = (Giá chuyển nhượng - Giá trị vốn góp) × Thuế suất 20%Ví dụ:
Bạn bán vốn góp 40.000.000 đồng cho anh A với giá 50.000.000 đồng.
Thuế TNCN phải nộp = (50.000.000 - 40.000.000) × 20% = 2.000.000 đồng. -
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thuế tạm nộp 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Công thức tính thuế TNCN từ chứng khoán:
Số tiền thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × Thuế suất 0,1%Ví dụ:
Bạn bán chứng khoán trị giá 70.000.000 đồng.
Thuế TNCN phải tạm nộp = 70.000.000 x 0,1% = 70.000 đồng.
Trường hợp 4: Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất) có thuế suất 2%.
Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS:
Số tiền thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng BĐS × Thuế suất 2%
Lưu ý:
Một số trường hợp chuyển nhượng bất động sản sẽ được miễn thuế.
Trường hợp 5: Thuế TNCN từ trúng thưởng, quà tặng, quà biếu
Thu nhập từ trúng thưởng xổ số, quà biếu hiện vật có thuế suất 10%.
Công thức tính thuế TNCN từ trúng thưởng, quà tặng:
Số tiền thuế TNCN phải nộp = (Giá trị hiện vật - 10.000.000) × Thuế suất 10%
Ví dụ:
Bạn trúng thưởng chiếc xe máy trị giá 30.000.000 đồng.
Thuế TNCN phải nộp = (30.000.000 - 10.000.000) × 10% = 2.000.000 đồng.
Trường hợp 6: Thuế TNCN từ các hoạt động khác
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ hoặc nhượng quyền thương mại có thuế suất 5%.
Công thức tính thuế TNCN từ các hoạt động khác:
Số tiền thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập - 10.000.000) × Thuế suất 5%
Ví dụ:
Bạn bán quyền tác giả tác phẩm văn học với giá 100.000.000 đồng.
Thuế TNCN phải nộp = (100.000.000 - 10.000.000) × 5% = 4.500.000 đồng.







