công ty kế toán minh việt

Hạch toán chứng khoán kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 121 phản ánh tình hình mua bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh

Để Hạch toán chứng khoán kinh doanh theo TT133, kế toán sử dụng tài khoản 121.

Hạch toán chứng khoán kinh doanh bao gồm: Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác. Vậy cách hạch toán chứng khoán kinh doanh như thế nào?

Hạch toán chứng khoán kinh doanh

Hạch toán chứng khoán kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 121 TT 133

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi mua.

Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng + chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng…), kế toán hạch toán:

Nợ TK 121:­ Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả

Có các TK 111, 112, 141, 1386, 331: Trị giá chứng khoán kinh doanh phải trả.

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi thu lãi trái phiếu và chứng khoán định kỳ.

Kế toán hạch toán theo các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu bằng tiền lãi nhận được.

Khi DN nhận được tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu, hạch toán:

Nợ TK 121:­ Trị giá tiền lãi sử dụng mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu

Có TK 515:­ Trị giá tiền lãi sử dụng mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu.

Trường hợp DN nhận lãi bằng tiền.

Khi Doanh nghiệp nhận lãi bằng tiền, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá tiền lãi nhận được

Có TK 515: Trị giá tiền lãi nhận được.

Trường hợp DN ghi nhận lãi nhưng chưa thu được tiền.

Khi Doanh nghiệp ghi nhận lãi nhưng chưa thu được tiền, hạch toán:

Nợ TK 138: Trị giá khoản lãi phải thu

Có TK 515: Trị giá khoản lãi phải thu.

Trường hợp phân bổ lãi khi nhận khoản lãi đầu tư bao gồm lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó.

Khi DN nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó >>> tiến hành phân bổ số tiền lãi này. Kế toán ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua khoản đầu tư này; Đối với khoản tiền lãi dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá lãi thu bằng tiền

Nợ TK 1388: Trị giá khoản lãi chưa thu được

Có TK 121: Trị giá khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư

Có TK 515: Trị giá khoản lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư.

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi được chia cổ tức, lợi nhuận.

Căn cứ vào các giai đoạn được chia cổ tức, lợi nhuận, kế toán hạch toán các trường hợp như: Trường hợp nhận cổ tức, lợi nhuận sau ngày đầu tư; Trường hợp nhận cổ tức, lợi nhuận trước ngày đầu tư;… Cụ thể:

Trường hợp DN nhận cổ tức, lợi nhuận sau ngày đầu tư, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được bằng tiền

Nợ TK 1388: ­Trị giá cổ tức, lợi nhuận chưa thu được tiền ngay

Có TK 515: Trị giá cổ tức, lợi nhuận phải thu.

Trường hợp DN nhận cổ tức, lợi nhuận trước ngày đầu tư, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá cổ tức, lợi nhuận thu được bằng tiền

Nợ TK 1388: Trị giá cổ tức, lợi nhuận chưa thu được tiền ngay

Có TK 121: Trị giá phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư.

Trường hợp nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, DN cổ phần hoá ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, hạch toán:

Nợ các TK 112, 1388: Trị giá cổ tức, lợi nhuận nhận được

Có TK 121: Trị giá cổ tức, lợi nhuận nhận được .

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi chuyển nhượng.

Khi DN chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh, kế toán căn cứ vào giá bán chứng khoán, hạch toán 2 trường hợp xảy ra: Trường hợp chuyển nhượng có lãi; Trường hợp chuyển nhượng bị lỗ. Cụ thể:

Trường hợp chuyển nhượng có LÃI, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131…: Tổng trị giá thanh toán

Có TK 121: Giá vốn bình quân gia quyền

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn.

Trường hợp chuyển nhượng bị LỖ, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng trị giá thanh toán

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn

Có TK 121: Giá vốn bình quân gia quyền.

– Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:

Nợ TK 635: Trị giá chi phí bán chứng khoán

Có các TK 111, 112, 331…: Trị giá chi phí bán chứng khoán.

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn.

Khi thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 121: Giá gốc chứng khoán

Có TK 515: Trị giá phần lãi chứng khoán.

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu.

Khi DN nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu >>> xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. Căn cứ vào phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, kế toán hạch toán 2 trường hợp: Trường hợp hoán đổi cổ phiếu có lãi; Trường hợp hoán đổi cổ phiếu bị lỗ. Cụ thể:

Trường hợp DN hoán đổi cổ phiếu có lãi, hạch toán:

Nợ TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về

Có TK 121: Giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Có TK 515: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.

Trường hợp DN hoán đổi cổ phiếu bị lỗ, hạch toán:

Nợ TK 121: Giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi

Có TK 121:­ Giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

Hạch toán chứng khoán kinh doanh khi đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Khi đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trái phiếu, thương phiếu bằng ngoại tệ…). Kế toán hạch toán 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp có lãi, hạch toán:

Nợ các TK 1212, 1218: Trị giá khoản lãi

Có TK 413: Trị giá khoản lãi.

Trường hợp bị lỗ, hạch toán:

Nợ TK 413: Trị giá khoản lỗ

Có các TK 1212, 1218: Trị giá khoản lỗ.

34.204.175.38

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn