Làm thủ tục chứng thực chữ ký ở đâu? Các điều kiện - lệ phí 2025


Khi cần làm thủ tục chứng thực chữ ký ở đâu? nhiều người thường băn khoăn về các cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Bạn có thể thực hiện thủ tục này tại các cơ quan như Phòng Tư pháp quận, huyện, UBND cấp xã/phường, phòng công chứng, hoặc các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Việc chứng thực chữ ký là quá trình xác nhận chữ ký của người yêu cầu, giúp đảm bảo tính hợp pháp của văn bản, giấy tờ trong các giao dịch dân sự.

lam-thu-tuc-chung-thuc-chu-ky-o-dau-cac-dieu-kien-le-phi-2025

Để chứng thực chữ ký, người yêu cầu cần có đủ nhận thức và năng lực hành vi dân sự, cùng với các giấy tờ cần thiết như CMND/CCCD, hộ chiếu còn hiệu lực. Ngoài ra, nội dung văn bản yêu cầu chứng thực phải không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.

Về lệ phí chứng thực chữ ký, theo quy định năm 2025, phí tại UBND cấp xã và phòng Tư pháp là 10.000 đồng/trường hợp. Tuy nhiên, tại các văn phòng công chứng tư nhân, ngoài phí chứng thực, có thể phát sinh thêm phí soạn thảo văn bản tùy theo dịch vụ.

Các loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký

Việc chứng thực chữ ký (hay còn gọi là xác nhận hoặc công chứng chữ ký) là một yêu cầu phổ biến trong các giao dịch dân sự. Các loại văn bản và giấy tờ cần chứng thực chữ ký chủ yếu do người dân tự soạn thảo, bao gồm:

  • Đơn yêu cầu xác nhận chữ ký;

  • Các văn bản thỏa thuận giữa các bên;

  • Giấy ủy quyền;

  • Bản dịch đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Xác nhận chữ ký trong sơ yếu lý lịch hoặc tờ khai lý lịch cá nhân;

  • Giấy tờ liên quan đến việc cho, tặng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản;

  • Các giấy tờ liên quan đến thừa kế tài sản, như di chúc, giấy từ chối nhận di sản thừa kế, hoặc tờ khai thừa kế...

Điều kiện chứng thực, xác nhận chữ ký trên văn bản, giấy tờ

Để việc chứng thực chữ ký được thực hiện hợp lệ, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người yêu cầu chứng thực phải có đủ nhận thức và năng lực hành vi dân sự tại thời điểm yêu cầu chứng thực;

  • Người yêu cầu cần xuất trình CMND/CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu còn thời hạn sử dụng;

  • Nội dung văn bản, tài liệu yêu cầu chứng thực không vi phạm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội;

  • Nội dung văn bản hoặc giấy tờ yêu cầu chứng thực chữ ký không thuộc loại hợp đồng hoặc giao dịch, trừ trường hợp yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền (đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền không có nghĩa vụ bồi thường và không liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản hoặc sở hữu tài sản).

Thủ tục chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã (xác nhận chữ ký tại phường)

  1. Chứng thực chữ ký ở đâu?

Công dân có thể đến một trong các cơ quan sau tại nơi cư trú để thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký:

  • Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

  • Ủy ban nhân dân (UBND) xã/phường/thị trấn;

  • Phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng tư nhân;

  • Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự quán hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

  1. Cách làm thủ tục chứng thực chữ ký, công chứng chữ ký

Thủ tục chứng thực chữ ký trên văn bản, giấy tờ được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xuất trình giấy tờ cá nhân và giấy tờ cần chứng thực

Khi đến cơ quan yêu cầu chứng thực chữ ký, công dân cần xuất trình các giấy tờ sau:

  • Bản chính/bản sao chứng thực CMND/CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

  • Giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực chữ ký (chưa ký).

Bước 2: Thực hiện công chứng chữ ký theo quy định

Sau khi tiếp nhận giấy tờ, người thực hiện chứng thực sẽ:

  • Kiểm tra giấy tờ và văn bản yêu cầu chứng thực chữ ký;

  • Nếu giấy tờ đầy đủ, công dân minh mẫn và có đủ năng lực hành vi dân sự, đồng thời nội dung chứng thực không vi phạm quy định, công dân sẽ ký vào văn bản cần chứng thực.

Bước 3: Thực hiện công chứng chữ ký

  • Người thực hiện chứng thực sẽ ghi đầy đủ lời chứng thực theo mẫu quy định;

  • Thực hiện ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực;

  • Ghi vào sổ chứng thực.

Lưu ý:

  1. Trường hợp văn bản yêu cầu chứng thực có từ 2 trang trở lên, lời chứng sẽ được ghi vào trang cuối cùng và đóng dấu giáp lai.

  2. Khi công dân làm thủ tục chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, công chức kiểm tra giấy tờ, nếu đáp ứng đủ điều kiện, yêu cầu công dân ký vào giấy tờ và chuyển cho người có thẩm quyền thực hiện chứng thực.

Quy trình chứng thực chữ ký cũng áp dụng cho các trường hợp như:

  • Chứng thực chữ ký của nhiều cá nhân trên cùng một văn bản;

  • Chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân, giấy tờ tự lập;

  • Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền (chỉ áp dụng với ủy quyền không có thù lao và không liên quan đến chuyển nhượng tài sản).

  1. Thời hạn chứng thực chữ ký

Thời gian hoàn thành thủ tục chứng thực chữ ký là ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu yêu cầu được tiếp nhận sau 15 giờ. Trường hợp chứng thực chữ ký người dịch có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận với người yêu cầu.

Phí chứng thực chữ ký - xác nhận chữ ký tại phòng công chứng, UBND cấp xã

Mức phí chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã và Phòng Tư pháp được quy định tại Điều 4 của Thông tư 226/2016/TT-BTC, với mức phí là 10.000 đồng/trường hợp.

Đối với văn phòng công chứng tư nhân, mức phí chứng thực chữ ký theo Khoản 8 Điều 4 của Thông tư số 257/2016/TT-BTC cũng là 10.000 đồng/trường hợp. Tuy nhiên, ngoài phí chứng thực, văn phòng công chứng còn có thể thu thêm phí soạn thảo theo bảng giá dịch vụ của từng văn phòng.

Lưu ý: Mỗi trường hợp chứng thực chữ ký được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một văn bản, giấy tờ.

Lưu ý khi xác nhận chữ ký trong sơ yếu lý lịch và trên giấy ủy quyền

  1. Chứng thực chữ ký trong tờ khai lý lịch cá nhân

Khi thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân của công dân, cần lưu ý:

  • Người thực hiện chứng thực chỉ được ghi lời chứng thực theo mẫu quy định, không được ghi bất kỳ nhận xét nào vào tờ khai lý lịch cá nhân.

  • Nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác về việc ghi nhận xét trên tờ khai lý lịch cá nhân, thì cần tuân thủ các quy định chuyên ngành đó.

  • Công dân yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân của mình. Các mục không có nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân, công dân cần gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực.

  1. Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Ủy quyền nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật có quy định không được ủy quyền.

  • Ủy quyền nhận hộ lương hưu, nhận hộ bưu phẩm, trợ cấp hoặc phụ cấp.

  • Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa.

  • Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội.

Kết luận, khi có nhu cầu làm thủ tục chứng thực chữ ký ở đâu? Các điều kiện - lệ phí 2025, công dân có thể đến UBND cấp xã, Phòng Tư pháp hoặc các văn phòng công chứng để thực hiện. Mỗi cơ quan sẽ yêu cầu các giấy tờ, tài liệu khác nhau và thu phí chứng thực chữ ký theo quy định. Việc chứng thực phải đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý và đảm bảo tính hợp pháp của các văn bản, giấy tờ yêu cầu. Nếu bạn đang tìm hiểu về học kế toán cho người chưa biết gì hoặc cần dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt, bạn cũng có thể yên tâm rằng dịch vụ của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tận tình, từ việc giải thích các quy định tài chính cho đến việc thực hiện thủ tục kế toán chuyên sâu. Bên cạnh đó, Quy định về nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty bảo hiểm 2025 cũng cần được hiểu rõ để đảm bảo công ty bảo hiểm tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, từ việc huy động đến phân bổ nguồn vốn hiệu quả.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Hỗ trợ