công ty kế toán minh việt

Đã sắp bước sang năm mới 2020, các bạn kế toán đã cập nhật lịch nộp tờ khai thuế 2020 và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn năm 2020, mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNCN, thuế môn bài trong năm 2020 chưa.

Các bạn hãy cập nhật lịch nộp tờ khai, nộp tiền thuế mới nhất để tránh bị nộp phạt do nộp chậm tờ khai nhé.

Thời hạn nộp tờ khai thuế, nộp tiền thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn năm 2020

Hạn nộp chậm nhất

Loại tờ khai

Căn cứ pháp lý

Tháng 01

20/01

- Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019

- Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2019.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

30/01

- Tờ khai thuế GTGT quý IV/2019.

- Tờ khai thuế TNCN quý IV/2019 (nếu có).

- Nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý IV/2019.

- Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV/2019 (đối tượng báo cáo theo quý).

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Tháng 2

20/02

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Tháng 3

20/3

- Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 02/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

30/3

- Quyết toán thuế TNDN năm 2019.

- Quyết toán thuế TNCN năm 2019.

- Báo cáo tài chính năm 2019.

- Điểm đ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Tháng 4

20/4

- Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2020

- Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 3/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Tháng 5

04/5

- Tờ khai thuế GTGT quý I/2020.

- Tờ khai thuế TNCN quý I/2020 (nếu có).

- Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý I/2020.

- Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT- BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý I/2020 (đối tượng báo cáo theo quý).

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

- Công văn 50942/CT-HTr ngày 04/8/2015.

20/5

- Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 4/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 4/2020

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Tháng 6

20/6

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 5/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

22/6

- Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT- BTC.

Tháng 7

20/7

- Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 6/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 6/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

30/7

- Tờ khai thuế GTGT quý II/2020.

- Tờ khai thuế TNCN quý II/2020 (nếu có).

- Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý II/2020.

- Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý II/2020 (đối tượng báo cáo theo quý).

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Tháng 8

20/8

- Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 7/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Tháng 9

20/9

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 8/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

21/9

- Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 8/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT- BTC.

Tháng 10

20/10

- Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 9/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 9/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

30/10

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý III/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Tháng 11

02/11

- Tờ khai thuế GTGT quý III/2020.

- Tờ khai thuế TNCN quý III/2020 (nếu có).

- Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý III/2020 (nếu có).

- Khoản b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

20/11

- Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2020

- Tờ khai thuế TNCN tháng 10/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 10/2020.

- Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Tháng 12

21/12

- Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2020.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2020 (nếu có).

- Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

 

Mức phạt chậm nộp tờ khai trong năm 2020

 

Loại tờ khai

Thời gian nộp chậm

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

Thuế GTGT, thuế TNCN, lệ phí môn bài, các loại báo cáo năm

Từ 01 ngày đến 05 ngày có tình tiết giảm nhẹ.

Cảnh cáo

Điều 9, Thông tư 166/2013/TT-BTC

Từ 01 ngày đến 10 ngày

700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng

Từ trên 10 ngày đến 20 ngày

1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng

Từ trên 20 ngày đến 30 ngày

2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng

Từ trên 30 ngày đến 40 ngày

2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng

- Từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

- Trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này. 

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

- Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

 

 

Từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10

Cảnh cáo

Tiết 2, 3, khoản 7, Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC

 

 

Trên 10 ngày

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Trên 20 ngày

Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 

Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá khứ, doanh nghiệp không vi phạm bất cứ vấn đề nào khác liên quan đến luật quản lý thuế

Tình tiết tăng nặng: Theo tiết b, khoản 1, điều 10 Luật xử phạt hành chính số 15/2012/QH13 thì việc “vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm” sẽ được xem là có tình tiết tăng nặng. Đối với các công ty bị xử phạt chậm nộp nhiều tờ khai thuế sẽ căn cứ vào mức phạt chậm nộp tờ khai đã được liệt kê tại điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC và CỘNG THÊM 20% (*) số tiền phạt trong khung đã được  liệt kê

Kế toán Minh Việt đã tổng hợp cho các bạn lịch nộp tờ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong năm 2020 , các bạn lưu ý nộp đúng lịch để tránh bị phạt chậm nộp tờ khai trong năm 2020 nhé!

3.238.107.166

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn