Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNDN và cách tính tiền phạt 2025
Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân chậm nộp tiền thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNDN và cách tính tiền phạt 2025 theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Hiện nay, tiền chậm nộp được tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp, áp dụng cho cả thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác.
Công thức tính tiền phạt chậm nộp:
Tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp
Ví dụ:
Nếu doanh nghiệp chậm nộp 50.000.000 đồng trong 10 ngày, thì tiền phạt sẽ là:
50.000.000 × 0,03% × 10 = 150.000 đồng
Để tránh phát sinh khoản phạt này, doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn nộp thuế theo quy định:
-
Thuế GTGT: Nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo (nếu kê khai theo tháng) hoặc 30 của tháng đầu quý tiếp theo (nếu kê khai theo quý).
-
Thuế TNDN tạm nộp quý: Chậm nhất vào 30 của tháng đầu quý sau.
-
Quyết toán thuế TNDN: Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Việc nộp thuế đúng hạn không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu dòng tiền, tránh lãng phí vào khoản tiền phạt chậm nộp.
Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế theo Luật Quản lý thuế
Theo khoản 5, Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, có một số trường hợp không tính tiền chậm nộp nhằm hỗ trợ người nộp thuế trong các tình huống đặc thù. Cụ thể gồm:
-
Trường hợp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Người nộp thuế, bao gồm cả nhà thầu phụ, khi ký hợp đồng với chủ đầu tư và được thanh toán trực tiếp từ ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, sẽ không phải nộp tiền chậm nộp.Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp tối đa bằng số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
-
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế:
Không tính tiền chậm nộp trong thời gian:-
Chờ kết quả phân tích, giám định để xác định số thuế phải nộp.
-
Chưa có giá chính thức để tính thuế.
-
Chưa xác định được khoản thực thanh toán hoặc các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
-
Các quy định này nhằm đảm bảo công bằng cho người nộp thuế, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về dòng tiền do ngân sách nhà nước chậm thanh toán, hoặc trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế chưa có đủ thông tin rõ ràng. Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ các điều khoản hợp đồng và cập nhật quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình.
Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC, việc điều chỉnh giảm tiền chậm nộp được thực hiện trong hai trường hợp chính sau:
1. Người nộp thuế khai bổ sung làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp
-
Khi người nộp thuế tự khai bổ sung hồ sơ khai thuế dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, thì:
-
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và ghi nhận trực tiếp trên tờ khai bổ sung.
-
Cơ quan thuế sẽ dựa trên thông tin quản lý nghĩa vụ thuế để xác định chính xác số tiền chậm nộp được giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN, ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
-
2. Giảm tiền chậm nộp do kết quả thanh tra, kiểm tra
-
Trong trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua thanh tra, kiểm tra phát hiện:
-
Số tiền thuế phải nộp giảm, hoặc
-
Có quyết định/thông báo giảm số tiền thuế phải nộp,
thì cơ quan thuế sẽ điều chỉnh giảm tiền chậm nộp đã tính tương ứng với phần chênh lệch giảm.
-
-
Sau khi điều chỉnh, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN, ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Ý nghĩa của việc điều chỉnh giảm tiền chậm nộp
Quy định này giúp đảm bảo tính công bằng, tránh trường hợp người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp không đúng số thực tế do sai sót trong khai thuế hoặc quá trình kiểm tra, thanh tra. Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính và tăng tính minh bạch trong quản lý thuế.







