So sánh cách tính Thuế Doanh Nghiệp & Thuế Hộ Kinh Doanh
Thuế Doanh nghiệp và Thuế Hộ Kinh doanh là hai loại thuế quan trọng áp dụng cho các hình thức kinh doanh khác nhau. Việc so sánh cách tính Thuế Doanh Nghiệp & Thuế Hộ Kinh Doanh giúp các doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp.

Thuế Doanh Nghiệp, hay còn gọi là thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), áp dụng cho các công ty, bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần. Mức thuế suất phổ biến là 20% trên lợi nhuận chịu thuế sau khi trừ đi các chi phí hợp lý. Doanh nghiệp cần kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo quy định của luật thuế.
Trong khi đó, Thuế Hộ Kinh Doanh áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ. Hộ kinh doanh không cần lập báo cáo tài chính mà nộp thuế theo phương pháp khoán. Thuế suất thường bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,5%-5%, thuế giá trị gia tăng (GTGT) 1%-3%, tùy vào ngành nghề.
Như vậy, doanh nghiệp có ưu điểm là minh bạch hơn trong kế toán nhưng phải kê khai phức tạp, còn hộ kinh doanh có cách tính thuế đơn giản nhưng hạn chế về quy mô hoạt động.
Khái niệm Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh
1. Doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp là một mô hình kinh doanh được thành lập bởi một hoặc nhiều cá nhân góp vốn, có tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân) và hoạt động dưới sự giám sát của Nhà nước. Cụ thể:
-
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp chính là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp.
-
Con dấu của doanh nghiệp được xem là đại diện pháp lý trong các giao dịch.
-
Mọi giao dịch của doanh nghiệp chỉ hợp lệ khi có chữ ký của người đại diện pháp luật và được đóng dấu tròn của doanh nghiệp.
2. Hộ kinh doanh là gì?
Hộ kinh doanh (HKD) là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm thành viên trong gia đình đăng ký, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình và hoạt động theo quy định của Nhà nước.
Lưu ý:
-
Nếu hộ kinh doanh được thành lập bởi nhiều thành viên trong gia đình, cần phải có một người được ủy quyền làm đại diện.
-
Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền sẽ là chủ hộ kinh doanh.
Quy định về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh
1. Đăng ký doanh nghiệp
-
Doanh nghiệp hoặc người đăng ký thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và trung thực của thông tin trong hồ sơ và báo cáo doanh nghiệp.
-
Tranh chấp giữa các thành viên hoặc cổ đông phải được giải quyết trước khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
-
Không bắt buộc đóng dấu đối với giấy đề nghị đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, các tài liệu khác cần tuân theo quy định pháp luật về đóng dấu.
-
Doanh nghiệp có thể do cá nhân hoặc tổ chức thành lập và được Nhà nước bảo hộ theo quy định pháp luật.
-
Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có trách nhiệm:
-
Hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đầy đủ, đúng thời hạn.
-
Công khai thông tin về quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
-
Công khai các văn bản pháp luật liên quan.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh không được gây trở ngại khi tiếp nhận hồ sơ mà phải tiếp nhận và xử lý đúng quy định.
2. Đăng ký hộ kinh doanh
-
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:
-
Ngành nghề đăng ký không thuộc danh mục bị cấm.
-
Tên hộ kinh doanh phải tuân thủ Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (*).
-
Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
(*) Quy định về tên hộ kinh doanh:
Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố:
-
Thành tố thứ nhất: Cụm từ “Hộ kinh doanh”.
-
Thành tố thứ hai: Tên riêng, được đặt theo quy định:
-
Viết bằng chữ cái tiếng Việt hoặc các ký tự F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số hoặc ký hiệu.
-
Không vi phạm truyền thống lịch sử, đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Lưu ý khi đặt tên hộ kinh doanh:
- Không được sử dụng cụm từ “Doanh nghiệp” hoặc “Công ty”.
- Không được trùng tên với hộ kinh doanh khác trong cùng phạm vi cấp huyện.
Cách tính thuế doanh nghiệp và thuế khoán hộ kinh doanh
1. Cách tính thuế doanh nghiệp
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp bao gồm:
-
Thuế môn bài (lệ phí môn bài);
-
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT);
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN);
-
Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN).
1.1. Thuế môn bài
Thuế môn bài doanh nghiệp đóng dựa trên vốn điều lệ đăng ký khi thành lập:
|
Vốn điều lệ
|
Mức lệ phí môn bài
|
|
Dưới 10 tỷ đồng
|
2.000.000 đồng/năm
|
|
Trên 10 tỷ đồng
|
3.000.000 đồng/năm
|
1.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Phương pháp trực tiếp:
Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
|
Ngành nghề kinh doanh
|
Tỷ lệ thuế GTGT
|
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa
|
1%
|
|
Dịch vụ, xây dựng chưa bao thầu nguyên vật liệu
|
5%
|
|
Sản xuất, vận tải, xây dựng bao thàu nguyên vật liệu
|
3%
|
|
Ngành nghề khác
|
2%
|
Phương pháp khấu trừ:
Tiền thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tiền thuế TNDN = Lợi nhuận x Thuế suất
Trong đó, Lợi nhuận = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí kinh doanh
1.4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Giảm trừ gia cảnh - Bảo hiểm bắt buộc
2. Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 100 triệu/đồng/năm được miễn thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
Ngược lại, nếu doanh thu > 100 triệu/đồng/năm, hộ kinh doanh phải nộp 3 loại thuế: lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
2.1. Thuế môn bài hộ kinh doanh
|
Doanh thu/năm
|
Mức lệ phí
|
|
> 500 triệu đồng/năm
|
1.000.000 đồng/năm
|
|
> 300 triệu đồng/năm
|
500.000 đồng/năm
|
|
> 100 triệu đồng/năm
|
300.000 đồng/năm
|
2.2. Thuế GTGT và TNCN hộ kinh doanh
Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ GTGT
Tiền thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ TNCN
Lưu ý: Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh.
Ưu, nhược điểm của mô hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh
1. Ưu, nhược điểm của doanh nghiệp
Ưu điểm:
-
Có tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân) và có con dấu pháp nhân.
-
Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh.
-
Được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại nhiều địa chỉ khác nhau.
-
Không giới hạn số lượng doanh nghiệp mà một cá nhân có thể thành lập.
-
Chủ động trong việc xuất hóa đơn, bao gồm:
-
Số lượng hóa đơn phát hành.
-
Hình thức hóa đơn sử dụng.
-
Xuất hóa đơn cho tất cả ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
-
Không giới hạn số lượng ngành nghề đăng ký và không bị hạn chế về số lao động.
Nhược điểm:
-
Phải lập sổ sách kế toán và báo cáo thuế hàng tháng/quý.
-
Thủ tục thành lập phức tạp, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công ty (điều lệ).
-
Quản lý dựa trên điều lệ nên cần sự thống nhất ý kiến giữa các thành viên.
-
Mức thuế môn bài cao hơn so với hộ kinh doanh và phải có tài khoản ngân hàng riêng cho công ty.
2. Ưu, nhược điểm của hộ kinh doanh
Ưu điểm:
-
Thủ tục đăng ký đơn giản, dễ dàng thành lập.
-
Không cần kê khai báo cáo thuế hàng tháng/quý.
-
Chế độ chứng từ, sổ sách kế toán đơn giản.
-
Phù hợp với cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ.
-
Áp dụng thuế khoán, giúp giảm bớt thủ tục kê khai thuế.
-
Mức thuế môn bài thấp, chỉ từ 300.000 - 1.000.000 đồng/năm.
Nhược điểm:
-
Giới hạn số lao động tối đa là 10 người.
-
Không được mở chi nhánh hay địa điểm kinh doanh khác ngoài địa chỉ đăng ký.
-
Không có tư cách pháp nhân và con dấu pháp nhân.
-
Chủ hộ phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh.
-
Hóa đơn phải mua từ cơ quan thuế khi phát sinh nhu cầu, số lượng bị hạn chế.
Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp và hộ kinh doanh
1. Điều kiện đăng ký hộ kinh doanh là gì?
Điều kiện về đối tượng thành lập:
-
Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
-
Có thể do một cá nhân hoặc một nhóm người/hộ gia đình cùng đăng ký.
Điều kiện về hồ sơ đăng ký:
-
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu.
-
Bản sao công chứng CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân đăng ký hoặc người đại diện hộ kinh doanh.
2. Nên thành lập doanh nghiệp hay hộ kinh doanh?
Việc lựa chọn mô hình phù hợp phụ thuộc vào quy mô hoạt động, nhu cầu phát triển và khả năng tài chính:
-
Nếu chỉ kinh doanh nhỏ lẻ, quy mô nhỏ, vốn ít, muốn quản lý đơn giản thì hộ kinh doanh là lựa chọn phù hợp.
-
Nếu muốn mở rộng hoạt động, hợp tác với nhiều khách hàng và đối tác, cần xây dựng uy tín thì nên thành lập doanh nghiệp.
Việc so sánh cách tính Thuế Doanh Nghiệp & Thuế Hộ Kinh doanh giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp với quy mô và khả năng tài chính. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, trong khi hộ kinh doanh áp dụng phương pháp thuế khoán với mức thuế cố định theo doanh thu. Để hiểu rõ hơn về cách kê khai và hạch toán thuế, bạn có thể tham gia khóa học kế toán cho người chưa biết gì hoặc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt, giúp tối ưu chi phí và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp cũng thắc mắc: Văn phòng đại diện có phải nộp thuế môn bài, thuế GTGT…? Đây là vấn đề quan trọng cần xác định rõ để tránh rủi ro về thuế.
Các bài viết liên quan