
So sánh cách tính thuế doanh nghiệp và thuế hộ kinh doanh cho thấy sự khác biệt rõ rệt về quy trình và mức độ phức tạp. Thuế Doanh Nghiệp thường bao gồm nhiều loại thuế như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Doanh nghiệp cần lập sổ sách kế toán chi tiết và phải thực hiện báo cáo thuế hàng tháng hoặc hàng quý.

Ngược lại, Thuế Hộ Kinh doanh được tính đơn giản hơn, chủ yếu dưới hình thức thuế khoán. Hộ kinh doanh chỉ phải nộp thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN khi doanh thu hàng năm vượt mức 100 triệu đồng. Sự khác biệt này khiến doanh nghiệp phải chịu gánh nặng về thủ tục và chi phí tuân thủ lớn hơn so với hộ kinh doanh, nhưng đồng thời cũng có nhiều quyền lợi và khả năng mở rộng kinh doanh hơn.
Doanh nghiệp là mô hình kinh doanh được thành lập bởi một hoặc nhiều cá nhân, có tư cách pháp nhân (ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân), và hoạt động dưới sự điều hành, quản lý của nhà nước. Đại diện pháp nhân của doanh nghiệp là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp và có thể thay đổi theo quy định của pháp luật. Mọi giao dịch của doanh nghiệp phải được xác nhận bằng chữ ký của người đại diện pháp luật và đóng dấu tròn của doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh (HKD) là mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký thành lập. Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh và phải chịu trách nhiệm dưới sự quản lý của nhà nước.
Lưu ý:
Nếu có nhiều thành viên trong hộ gia đình cùng đăng ký thành lập hộ kinh doanh, thì cần phải ủy quyền cho một thành viên làm đại diện. Đại diện này có thể là cá nhân đăng ký hộ kinh doanh hoặc là người được các thành viên hộ gia đình bầu ra để ủy quyền làm đại diện cho hộ. Chủ hộ kinh doanh sẽ là cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình này.
Người đăng ký thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký trong hồ sơ cũng như các báo cáo của doanh nghiệp. Các tranh chấp giữa các thành viên hoặc cổ đông cần phải được giải quyết trước khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Quy định không yêu cầu đóng dấu cho giấy đề nghị đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, mà chỉ áp dụng đóng dấu với các tài liệu khác theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp có thể được thành lập bởi cá nhân hoặc tổ chức, và nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.
Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp một cách đầy đủ và kịp thời, công khai các thông tin liên quan đến thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, cũng như công khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Các cơ quan không được gây trở ngại khi tiếp nhận hồ sơ và phải giải quyết hồ sơ đăng ký cho doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh phải tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh bao gồm: ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc nhóm ngành nghề bị cấm, tên hộ kinh doanh phải tuân thủ các quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, và phải nộp đủ lệ phí theo quy định khi đăng ký hộ kinh doanh.
Về cơ bản, các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp bao gồm:
Lệ phí môn bài (thuế môn bài);
Thuế giá trị gia tăng (VAT);
Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT);
Thuế thu nhập cá nhân (PIT).
1.1. Thuế môn bài
Thuế môn bài của doanh nghiệp được tính dựa trên vốn điều lệ đã đăng ký khi thành lập công ty. Tùy vào mức vốn, doanh nghiệp sẽ tự xác định số tiền thuế môn bài cần nộp hàng năm. Cụ thể như sau:
|
Vốn điều lệ/vốn góp kinh doanh của doanh nghiệp |
Mức lệ phí môn bài cần nộp |
|---|---|
|
Từ 10 tỷ đồng trở xuống |
2.000.000 đồng/năm |
|
Trên 10 tỷ đồng |
3.000.000 đồng/năm |
1.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
➤ Trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu, công thức tính tiền thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Dưới đây là các thông tin về tỷ lệ thuế GTGT áp dụng cho các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp khi kê khai theo phương pháp trực tiếp:
|
STT |
Danh mục áp dụng cho ngành nghề kinh doanh |
Tỷ lệ % áp dụng tính thuế GTGT |
|---|---|---|
|
1 |
Kinh doanh phân phối và cung cấp hàng hóa |
1% |
|
2 |
Kinh doanh dịch vụ, xây dựng chưa bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
|
3 |
Kinh doanh sản xuất, vận tải, các dịch vụ bao gồm hàng hóa, xây dựng đã bao gồm bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
|
4 |
Các hoạt động kinh doanh khác |
2% |
Ví dụ: Trong quý 4/2023, công ty Beta hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ như sau:
→ Số thuế GTGT công ty Beta phải nộp trong quý 4/2023 được tính như sau:
➤ Khi áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
Tiền thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
Ví dụ:
Ngày 15/11/2023, công ty Gamma bán một bộ sofa với giá chưa thuế là 25 triệu đồng, thuế GTGT ở mức 10% là 2.5 triệu đồng (25 triệu x 10%).
Ngày 20/11/2023, công ty Gamma bán tiếp một bộ tủ sách với giá chưa thuế là 30 triệu đồng, thuế GTGT ở mức 10% là 3 triệu đồng (30 triệu x 10%).
→ Tiền thuế GTGT cuối kỳ phải nộp = 3 triệu - 2.5 triệu = 500.000 đồng.
1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Trong năm, khi doanh nghiệp có thu nhập phát sinh, thuế TNDN sẽ được tính trên khoản lợi nhuận sau khi đã trừ các chi phí phát sinh trong năm. Cụ thể như sau:
Công thức tính thuế TNDN:
Tiền thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận x Thuế suất
Trong đó, lợi nhuận (phần thu nhập tính thuế TNDN) được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế TNDN = Doanh thu kinh doanh - Giá vốn kinh doanh - Chi phí kinh doanh
Ví dụ:
Năm 2023, công ty Beta có:
→ Thuế TNDN phải nộp năm 2023 = (700 triệu - 200 triệu - 100 triệu) x 20% = 80 triệu đồng.
1.4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế mà doanh nghiệp cần nộp thay cho người lao động khi họ làm việc tại công ty và có thu nhập phát sinh phải chịu thuế.
Công thức tính thuế TNCN:
Tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế TNCN = Tổng thu nhập - Các khoản giảm trừ - Bảo hiểm bắt buộc
Các khoản giảm trừ và bảo hiểm bắt buộc của cá nhân thường bao gồm:
Hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch không vượt quá 100 triệu đồng sẽ được miễn nộp thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
Ngược lại, nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, thì phải nộp đầy đủ ba loại thuế: lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.
2.1. Thuế môn bài của hộ kinh doanh
Mức thuế môn bài phải nộp hàng năm của hộ kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu hàng năm của hộ. Cụ thể:
|
Doanh thu mỗi năm |
Mức thuế môn bài một năm |
|---|---|
|
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm |
1.000.000 đồng/năm |
|
Doanh thu trên 300 triệu đồng/năm |
500.000 đồng/năm |
|
Doanh thu từ 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm |
300.000 đồng/năm |
Dưới đây là công thức để xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mà hộ kinh doanh phải nộp:
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % GTGT
Công thức tính thuế TNCN phải nộp:
Tiền thuế TNCN phải nộp =Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % TNCN
Lưu ý: Tùy thuộc vào nhóm ngành nghề cụ thể mà hộ kinh doanh hoạt động, tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN sẽ khác nhau. Bạn có thể tra cứu thông tin chi tiết tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Ví dụ 1:
Ông Minh mở cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng, có:
Như vậy, ông Minh thuộc diện phải nộp thuế khoán. Mức thuế khoán hộ kinh doanh mà ông Minh phải nộp cụ thể như sau:
Ví dụ 2:
Ông Đức mở cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, có:
Như vậy, ông Đức thuộc diện phải nộp thuế khoán. Mức thuế khoán hộ kinh doanh mà ông Đức phải nộp cụ thể như sau:
➤ Ưu điểm của doanh nghiệp:
➤ Nhược điểm của doanh nghiệp:
➤ Ưu điểm của hộ kinh doanh:
➤ Nhược điểm của hộ kinh doanh:
Điều kiện về đối tượng thành lập:
Phải là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự.
Có thể là cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc hộ gia đình.
Điều kiện về hồ sơ cần nộp:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Bản sao có chứng thực thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân đăng ký hộ kinh doanh hoặc người đại diện cho hộ gia đình.
Tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh, quy mô hoạt động và khả năng tài chính của bạn, bạn có thể quyết định thành lập doanh nghiệp hay hộ kinh doanh cho phù hợp:
Hộ kinh doanh: Nếu bạn có nhu cầu hoạt động với quy mô nhỏ và số vốn hạn chế, thì việc đăng ký hộ kinh doanh là phù hợp, giúp dễ dàng quản lý.
Doanh nghiệp: Nếu bạn có định hướng mở rộng quy mô và muốn liên kết với nhiều khách hàng và đối tác, thì việc mở công ty sẽ giúp tạo dựng lòng tin và uy tín tốt hơn.
Nếu bạn chưa có đơn vị hỗ trợ tư vấn về việc nên thành lập doanh nghiệp hay hộ kinh doanh thì hãy liên hệ với Kế Toán Minh Việt để được hỗ trợ chúng tôi chuyên cung cấp các gói dịch vụ hỗ trợ thủ tục và kế toán thuế:
Việc so sánh cách tính thuế giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong quản lý và phương pháp tính thuế. Doanh nghiệp phải tuân thủ nhiều quy định phức tạp, lập sổ sách kế toán chi tiết, và nộp nhiều loại thuế như thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Ngược lại, hộ kinh doanh với quy mô nhỏ hơn, thường chỉ cần nộp thuế khoán dựa trên doanh thu và chịu ít thủ tục hành chính hơn. Lựa chọn giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh tùy thuộc vào quy mô, khả năng tài chính và định hướng phát triển của từng cá nhân hay tổ chức.
Các bài viết cùng chủ đề trên: