Là nội dung được nhiều cá nhân, hộ kinh doanh quan tâm nhằm lựa chọn phương pháp nộp thuế phù hợp với quy mô và hình thức hoạt động của mình.

Theo quy định mới nhất, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thường áp dụng với các đơn vị có quy mô nhỏ, không bắt buộc phải lập sổ sách kế toán hay kê khai thuế định kỳ. Ngược lại, phương pháp kê khai yêu cầu hộ kinh doanh phải có hệ thống chứng từ, hóa đơn, sổ sách đầy đủ và nộp tờ khai thuế hàng tháng hoặc quý. Năm 2025, sự khác biệt giữa hai phương pháp ngày càng rõ nét do yêu cầu minh bạch, chuẩn hóa công tác kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC. Việc lựa chọn đúng phương pháp không chỉ giúp hộ kinh doanh đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro khi bị cơ quan thuế kiểm tra. Do đó, việc tìm hiểu và so sánh hộ kinh doanh nộp thuế phương pháp khoán và kê khai 2025 là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, bền vững và phù hợp với định hướng quản lý thuế hiện đại.
So sánh hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và kê khai
Trong phần này, chúng tôi sẽ giúp bạn nhận diện rõ 6 điểm khác biệt chính giữa hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.
1. Đối tượng áp dụng
-
Phương pháp kê khai: Chủ yếu áp dụng với các hộ kinh doanh có quy mô lớn. Tuy nhiên, những hộ kinh doanh nhỏ vẫn có thể tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp kê khai nếu thấy phù hợp.
-
Phương pháp khoán: Dành cho hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh thu ổn định và không có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên.
2. Kỳ khai thuế
-
Phương pháp kê khai: Bắt buộc phải nộp tờ khai thuế hàng tháng hoặc theo quý.
-
Phương pháp khoán: Không phải thực hiện kê khai thuế định kỳ.
3. Sổ sách kế toán và chứng từ
-
Phương pháp kê khai: Cần thiết lập đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán như sổ doanh thu, sổ quỹ tiền mặt… Đồng thời, phải lập và lưu trữ các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập – xuất kho, hóa đơn, v.v.
-
Phương pháp khoán: Không yêu cầu lập sổ sách hay chứng từ kế toán.
4. Hóa đơn bán hàng
-
Phương pháp kê khai: Được đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử, bắt buộc xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
-
Phương pháp khoán: Không được sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên. Nếu khách hàng yêu cầu hóa đơn, hộ kinh doanh phải mua hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế cho từng lần phát sinh.
5. Cách tính thuế phải nộp
-
Phương pháp kê khai: Thuế được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thực tế trong kỳ của hộ kinh doanh.
-
Phương pháp khoán: Mức thuế do cơ quan thuế xác định cố định hằng năm, không phụ thuộc vào doanh thu thực tế. Nếu có mua hóa đơn tại cơ quan thuế, sẽ nộp thêm phần thuế tương ứng theo giá trị hóa đơn.
6. Quyết toán thuế cuối năm
-
Phương pháp kê khai: Chỉ kê khai và nộp thuế theo tháng/quý, không cần thực hiện quyết toán thuế năm.
-
Phương pháp khoán: Hộ kinh doanh chỉ cần nộp thuế khoán theo năm, không phải quyết toán thuế.
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 88/2021/TT-BTC
1. Tổ chức công tác kế toán
Chủ hộ kinh doanh có toàn quyền lựa chọn người phụ trách kế toán cho mình, kể cả là người thân như cha mẹ, vợ/chồng, con cái… Người được chọn có thể kiêm nhiệm nhiều vai trò như kế toán, thủ quỹ, quản lý mà không bị giới hạn như trong doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh được áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC hoặc có thể lựa chọn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 132/2018/TT-BTC tùy vào đặc thù hoạt động.
Về lưu trữ chứng từ:
-
Các tài liệu kế toán phục vụ điều hành, quản lý cần giữ tối thiểu 5 năm;
-
Các tài liệu sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán, lập báo cáo thuế cần lưu giữ ít nhất 10 năm;
-
Tài liệu có giá trị đặc biệt về kinh tế, quốc phòng, an ninh phải lưu trữ vĩnh viễn.
2. Danh mục chứng từ kế toán
Các chứng từ được lập tùy theo giao dịch thực tế phát sinh, bao gồm:
-
Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT)
-
Phiếu nhập kho (03-VT), phiếu xuất kho (04-VT)
-
Bảng thanh toán lương (05-LĐTL)
-
Các loại chứng từ phát sinh khác như hóa đơn, giấy nộp NSNN, ủy nhiệm chi, giấy báo có/giấy báo nợ ngân hàng.
3. Sổ sách kế toán
Hộ kinh doanh phải lập các loại sổ như sau:
-
Sổ chi tiết doanh thu (S1-HKD)
-
Sổ theo dõi tồn kho (S2-HKD)
-
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S3-HKD)
-
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế (S4-HKD)
-
Sổ theo dõi thanh toán lương (S5-HKD)
-
Sổ quỹ tiền mặt (S6-HKD)
-
Sổ tiền gửi ngân hàng (S7-HKD)
4. Xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế
Doanh thu và chi phí của hộ kinh doanh được tính tương tự như doanh nghiệp. Nghĩa vụ thuế được xác định theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tương ứng với từng ngành nghề:
-
Thương mại: GTGT 1%, TNCN 0.5%
-
Dịch vụ không kèm hàng hóa, xây dựng không nguyên vật liệu: GTGT 5%, TNCN 2%
-
Sản xuất, xây dựng có nguyên vật liệu, vận tải: GTGT 3%, TNCN 1.5%
-
Các ngành chịu GTGT 5% theo phương pháp khấu trừ: GTGT 2%, TNCN 1%






