Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ - Chi tiết 2025


Năm 2025, các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ tiếp tục là cơ sở quan trọng để phân loại và áp dụng các chính sách hỗ trợ phù hợp. Theo quy định hiện hành, tiêu chí này dựa trên số lao động tham gia BHXH, tổng doanh thu bình quân năm hoặc tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

tieu-chi-xac-dinh-doanh-nghiep-vua-va-nho-sieu-nho-chi-tiet-2025

Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động bình quân không quá 10 người, doanh thu không quá 3-10 tỷ đồng tùy lĩnh vực. Doanh nghiệp nhỏ có số lao động tối đa từ 50-100 người, doanh thu không quá 50-100 tỷ đồng. Trong khi đó, doanh nghiệp vừa có quy mô lớn hơn, với số lao động tối đa 100-200 người, doanh thu không quá 200-300 tỷ đồng.

Việc xác định đúng quy mô giúp doanh nghiệp hưởng các chính sách hỗ trợ về thuế, tín dụng, công nghệ, mặt bằng sản xuất. Nếu bạn cần tư vấn về tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ - chi tiết 2025, hãy liên hệ Kế Toán Minh Việt để được hỗ trợ kịp thời!

Thế nào là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ?

Hiện nay, pháp luật không đưa ra định nghĩa cụ thể về doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ, mà chỉ quy định tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp.

Việc không có định nghĩa chung là hợp lý, vì mỗi lĩnh vực kinh doanh có những đặc thù riêng về số lao động, nguồn vốn và doanh thu. Do đó, để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hay vừa, cần căn cứ vào tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ theo quy định hiện hành.

Thông thường, việc phân loại này dựa trên:

  • Số lao động tham gia BHXH
  • Tổng doanh thu bình quân năm
  • Tổng nguồn vốn

Các tiêu chí này được áp dụng khác nhau tùy vào từng lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Doanh nghiệp cần xác định đúng quy mô để hưởng chính sách hỗ trợ phù hợp từ Nhà nước.

Tổng quan tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ

Để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, bạn cần căn cứ vào các tiêu chí sau:

  • Số lao động tham gia BHXH
  • Tổng doanh thu bình quân năm hoặc tổng nguồn vốn của năm

Theo đó, các tiêu chí này sẽ được áp dụng theo từng lĩnh vực:

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
  • Công nghiệp và xây dựng
  • Thương mại và dịch vụ

Dưới đây là tiêu chí chi tiết để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa:

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ

Tiêu chí Lĩnh vực
Số lao động tham gia BHXH Bình quân năm không quá 10 người
Tổng doanh thu của năm Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Không quá 3 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng: Không quá 3 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ: Không quá 10 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn của năm Không quá 3 tỷ đồng

2. Doanh nghiệp nhỏ

Tiêu chí Lĩnh vực
Số lao động tham gia BHXH Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Tối đa 100 người
Công nghiệp và xây dựng: Tối đa 100 người
Thương mại và dịch vụ: Tối đa 50 người
Tổng doanh thu của năm Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Không quá 50 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng: Không quá 50 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ: Không quá 100 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn của năm Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Không quá 20 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng: Không quá 20 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ: Không quá 50 tỷ đồng

3. Doanh nghiệp vừa

Tiêu chí Lĩnh vực
Số lao động tham gia BHXH Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Tối đa 200 người
Công nghiệp và xây dựng: Tối đa 200 người
Thương mại và dịch vụ: Tối đa 100 người
Tổng doanh thu của năm Nông - lâm nghiệp, thủy sản: Không quá 200 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng: Không quá 200 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ: Không quá 300 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn của năm Không quá 100 tỷ đồng

Việc xác định quy mô doanh nghiệp là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ phù hợp theo quy định hiện hành.

Chi tiết các tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa

1. Xác định lĩnh vực hoạt động

Để biết được cơ sở kinh doanh thuộc quy mô nào, doanh nghiệp cần phải xác định chính xác lĩnh vực hoạt động. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được xác định dựa vào ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp xác định ngành nghề chính theo Hệ thống ngành kinh tế mới nhất được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
  • Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp có thể căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất.
  • Nếu không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp có thể dựa vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

2. Xác định số lao động tham gia BHXH bình quân năm

Theo quy định, cách xác định số lao động tham gia BHXH bình quân năm của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa như sau:

  • Số lao động tham gia BHXH là tổng số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, tham gia BHXH theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

Cách tính số lao động tham gia BHXH bình quân năm

Soˆˊ lao động tham gia BHXH bıˋnh quaˆn na˘m=Tổng soˆˊ lao động tham gia BHXH của taˆˊt cả caˊc thaˊng trong na˘m trước lieˆˋn keˆˋ12 ext{Số lao động tham gia BHXH bình quân năm} = frac{ ext{Tổng số lao động tham gia BHXH của tất cả các tháng trong năm trước liền kề}}{12}

Trong đó:

  • Số lao động tham gia BHXH của từng tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và căn cứ vào chứng từ BHXH mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan BHXH.

Lưu ý:

  • Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm, số lao động có tham gia BHXH bình quân năm sẽ được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

Việc xác định quy mô doanh nghiệp là cần thiết để áp dụng đúng chính sách thuế và hưởng các ưu đãi theo quy định hiện hành.

3. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ

Để xác định tổng nguồn vốn, doanh nghiệp cần căn cứ vào báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Cụ thể, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính (tính tại thời điểm cuối năm).

*Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm, tổng nguồn vốn sẽ được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ.

4. Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa

Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Tổng doanh thu này được xác định dựa trên báo cáo tài chính của năm trước đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

*Lưu ý:

  • Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm hoặc đã hoạt động trên 1 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu, thì sẽ dựa vào tiêu chí tổng nguồn vốn để xác định quy mô doanh nghiệp là siêu nhỏ, nhỏ hay vừa.

5. Xác định và kê khai doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ

Sau khi xác định được cơ sở kinh doanh thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ hay siêu nhỏ, doanh nghiệp tiến hành kê khai quy mô doanh nghiệp và nộp cho cơ quan/tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

*Lưu ý:

  • Nếu kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp cần chủ động điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ.
  • Nếu doanh nghiệp cố ý kê khai không trung thực về quy mô để hưởng hỗ trợ, doanh nghiệp sẽ phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa

1. Hỗ trợ tư vấn

Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về tài chính, nhân sự, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản lý nội bộ và các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh.

Trường hợp thông thường

Quy mô doanh nghiệp Mức hỗ trợ
Doanh nghiệp siêu nhỏ 100% giá trị hợp đồng tư vấn (tối đa 50 triệu đồng/năm)
Doanh nghiệp nhỏ Tối đa 50% giá trị hợp đồng (tối đa 100 triệu đồng/năm)
Doanh nghiệp vừa Tối đa 30% giá trị hợp đồng (tối đa 150 triệu đồng/năm)

Trường hợp doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, sử dụng nhiều lao động nữ hoặc là doanh nghiệp xã hội

Quy mô doanh nghiệp Mức hỗ trợ
Doanh nghiệp siêu nhỏ 100% giá trị hợp đồng tư vấn (tối đa 70 triệu đồng/năm)
Doanh nghiệp nhỏ Tối đa 50% giá trị hợp đồng (tối đa 150 triệu đồng/năm)
Doanh nghiệp vừa Tối đa 30% giá trị hợp đồng (tối đa 200 triệu đồng/năm)

* Lưu ý:

  • Chính sách hỗ trợ không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính và pháp lý theo quy định pháp luật chuyên ngành.

2. Hỗ trợ công nghệ

* Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng hoặc chi phí đối với:

- Hợp đồng tư vấn chuyển đổi số về quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất, công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh:

  • Doanh nghiệp nhỏ: Tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm
  • Doanh nghiệp vừa: Tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm

- Chi phí thuê/mua giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ: Tối đa 20 triệu đồng/năm
  • Doanh nghiệp nhỏ: Tối đa 50 triệu đồng/năm
  • Doanh nghiệp vừa: Tối đa 100 triệu đồng/năm

- Hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ, quản lý và phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm

- Hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm

 

3. Hỗ trợ thuế, kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ được hưởng thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản như:

  • Danh mục tài khoản kế toán ít hơn
  • Không phải nộp bảng cân đối tài khoản
  • Lập báo cáo tài chính đơn giản hơn (chỉ cần nộp BCTC và báo cáo kết quả kinh doanh)

*Lưu ý:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có chính sách hỗ trợ thuế nhưng vẫn được hưởng hỗ trợ kế toán như doanh nghiệp siêu nhỏ.

4. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng

*Chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa:

- Khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- Khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay dựa trên xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, nâng cao kỹ năng quản lý và minh bạch hóa tài chính để tăng khả năng tiếp cận tín dụng


5. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất

- Hỗ trợ giá thuê mặt bằng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địa bàn

-Thời gian hỗ trợ tối đa 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng

*Lưu ý:

  • Không áp dụng hỗ trợ cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc vốn nhà nước.

6. Một số chính sách hỗ trợ khác

Ngoài các chính sách trên, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa còn được hưởng các hỗ trợ sau:

- Hỗ trợ thông tin, pháp lý

- Hỗ trợ mở rộng thị trường

- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

- Hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung


Kết luận: Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng cơ hội kinh doanh. Doanh nghiệp cần nắm rõ các chính sách này để tận dụng tối đa các ưu đãi mà Nhà nước cung cấp.

Năm 2025, các doanh nghiệp cần nắm rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ - Chi tiết 2025 để đảm bảo quyền lợi khi đăng ký hưởng các chính sách hỗ trợ. Việc hiểu đúng về tổng nguồn vốn, doanh thu và quy mô sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận các ưu đãi về thuế, tín dụng, công nghệ, mặt bằng sản xuất và đào tạo.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến điều kiện trích lập, cách hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 2025 nhằm quản lý rủi ro tài chính hiệu quả. Đối với những cá nhân mới tìm hiểu kế toán, việc tham gia khóa học kế toán cho người chưa biết gì sẽ giúp nắm vững nghiệp vụ. Đặc biệt, dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt sẽ hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong việc báo cáo tài chính, quyết toán thuế, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Hỗ trợ