
Là một vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp cần nắm rõ để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Theo quy định hiện hành, chi phí lãi vay chỉ được tính vào chi phí hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện về lãi suất, mục đích sử dụng vốn và giới hạn chi phí theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Cụ thể, nếu doanh nghiệp vay từ tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế, chi phí lãi vay được khấu trừ không bị giới hạn. Tuy nhiên, nếu vay từ cá nhân hoặc tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, lãi suất không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Đặc biệt, nếu doanh nghiệp đi vay để góp vốn nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ theo thời hạn quy định, phần lãi vay tương ứng với số vốn còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí hợp lệ.
Do đó, để tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản vay, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về xác định chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN 2025, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.
Căn cứ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, một số khoản chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể như sau:
Khoản 2.17: Phần chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh từ các khoản vay của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế, nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay, sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
Khoản 2.18: Lãi vay phát sinh từ khoản vay dùng để bù đắp phần vốn điều lệ còn thiếu (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) theo tiến độ góp vốn đã đăng ký trong điều lệ doanh nghiệp, kể cả khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng không được tính vào chi phí hợp lệ. Ngoài ra, phần lãi vay đã được vốn hóa, tức đã ghi nhận vào giá trị tài sản hoặc giá trị công trình đầu tư, cũng không được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN.
Ví dụ: Công ty A có vốn điều lệ đăng ký là 4 tỷ đồng và đã góp đủ vốn trong thời gian quy định. Công ty vay 2 tỷ đồng từ ông B với lãi suất 1%/năm. Tại thời điểm vay, lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước là 0,8%/năm.
Chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ của doanh nghiệp là:
2 tỷ x 1% = 20 triệu đồng
Kết luận: Trong trường hợp này, doanh nghiệp được tính toàn bộ chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý, nhưng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản khi vay từ cá nhân.
Lý do: Đây là chi phí của nhà đầu tư, không phải chi phí của doanh nghiệp.
Ví dụ: Công ty A có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, nhưng vẫn còn thiếu 10 tỷ. Giả sử công ty vay 25 tỷ đồng với lãi suất 1%/tháng, chi phí lãi vay sẽ được xác định như sau:
Lưu ý: Doanh nghiệp nên hoàn thành góp vốn đúng hạn để tránh bị loại trừ chi phí lãi vay, ảnh hưởng đến lợi nhuận chịu thuế.
Việc xác định chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN 2025 đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm rõ các quy định về lãi suất, nguồn vay và mục đích sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay sẽ được tính vào chi phí hợp lệ, nhưng phải đảm bảo không vượt quá 150% lãi suất cơ bản khi vay từ cá nhân. Ngược lại, nếu doanh nghiệp vay tiền để góp vốn nhưng chưa góp đủ theo thời hạn quy định, phần lãi vay tương ứng với số vốn thiếu sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.
Bên cạnh việc quản lý chi phí lãi vay, doanh nghiệp cũng cần lưu ý cách tính thời gian phân bổ công cụ dụng cụ theo quy định 2025 để đảm bảo hạch toán đúng quy định. Nếu bạn là người mới và muốn tìm hiểu về kế toán, hãy tham gia khóa học kế toán cho người chưa biết gì hoặc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt để đảm bảo công tác tài chính – kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả.