Cách tính thuế nhà thầu bản quyền phần mềm/âm nhạc/video


Là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi phát sinh giao dịch với các nhà cung cấp nước ngoài như Google, Microsoft, Adobe, Spotify hay các nền tảng cung cấp nội dung số khác. Theo quy định hiện hành, khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán chi phí bản quyền phần mềm, âm nhạc, video cho nhà thầu nước ngoài thì có thể phát sinh thuế nhà thầu gồm thuế GTGT và thuế TNDN.
cach-tinh-thue-nha-thau-ban-quyen-phan-mem-am-nhac-video
Tùy vào bản chất giao dịch là dịch vụ phần mềm hay thu nhập từ bản quyền mà mức thuế áp dụng sẽ khác nhau. Đối với thu nhập từ bản quyền, thuế TNDN nhà thầu thường áp dụng tỷ lệ 10%, còn thuế GTGT có thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp cũng cần xác định đúng hợp đồng theo giá net hay giá gross để tính thuế chính xác, tránh sai sót khi kê khai, hạch toán và quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài.

Cách tính thuế nhà thầu bản quyền phần mềm/âm nhạc/video

Bản quyền phần mềm, âm nhạc, video là gì? Thuế nhà thầu đối với các khoản thanh toán bản quyền được xác định ra sao? Cách tính thuế nhà thầu theo giá net và giá gross như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định và cách kê khai chi tiết.

Nội dung chính

I. Khái niệm bản quyền
II. Bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh là gì?
III. Quy định thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm, âm nhạc, video
IV. Hướng dẫn tính thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video

  1. Tính thuế nhà thầu theo giá gross
  2. Tính thuế nhà thầu theo giá net
  3. Hạch toán thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video
    V. Ví dụ kê khai thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh
    VI. Giải đáp các câu hỏi thường gặp liên quan đến thuế nhà thầu bản quyền

I. Khái niệm bản quyền

Bản quyền hay còn gọi là quyền tác giả, là quyền sở hữu đối với các sản phẩm do cá nhân hoặc tổ chức trực tiếp sáng tạo ra. Những đối tượng thường được bảo hộ bản quyền gồm phần mềm máy tính, âm nhạc, phim ảnh, hình ảnh, video và nhiều tác phẩm nghệ thuật khác.

Ngay khi tác phẩm được hình thành, tác giả đã phát sinh quyền sở hữu đối với tác phẩm đó. Tuy nhiên, việc đăng ký bản quyền giúp tăng tính pháp lý và là căn cứ bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra.

II. Bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh là gì?

Hiện nay, các loại hình bản quyền phổ biến gồm:

  • Bản quyền phần mềm, trò chơi: xác lập quyền sở hữu đối với chương trình phần mềm do cá nhân hoặc doanh nghiệp phát triển;
  • Bản quyền âm nhạc: bảo vệ quyền tác giả đối với bài hát, bản ghi âm hoặc tác phẩm âm thanh;
  • Bản quyền phim ảnh, video, hình ảnh, logo: bảo hộ quyền sở hữu đối với tác phẩm hình ảnh, video hoặc phim do tác giả sáng tạo.

III. Thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm nhạc, phim ảnh

Khi doanh nghiệp tại Việt Nam thanh toán chi phí mua phần mềm, video, âm nhạc hoặc quyền sử dụng bản quyền cho nhà cung cấp nước ngoài thì thường phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài gồm:

  • Thuế GTGT;
  • Thuế TNDN.

Đây được xem là khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bản quyền tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài.

1. Thu nhập từ bản quyền là gì?

Thu nhập từ bản quyền là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận được từ việc chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ hoặc cấp quyền sử dụng phần mềm theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Cách xác định thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm, âm thanh, video

Doanh nghiệp cần căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định bản chất giao dịch là:

  • Mua dịch vụ phần mềm;
  • Hay mua quyền sử dụng bản quyền.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp chỉ được cấp quyền sử dụng phần mềm mà không được chuyển nhượng hoặc sở hữu toàn bộ bản quyền.

Về thuế GTGT

  • Nếu xác định là dịch vụ phần mềm theo quy định thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
  • Nếu không thuộc dịch vụ phần mềm thì áp dụng thuế GTGT với tỷ lệ 5%.

Về thuế TNDN

Khoản thu nhập từ bản quyền mà nhà thầu nước ngoài nhận được thường áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 10%.

IV. Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video

1. Cách tính thuế nhà thầu theo giá gross

Giá gross là giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu.

Công thức tính

Thuế GTGT phải nộp:

Giá trị hợp đồng × Tỷ lệ % GTGT

Thuế TNDN phải nộp:

(Giá trị hợp đồng - Thuế GTGT) × Tỷ lệ % thuế TNDN

Lưu ý

Khi tính theo giá gross cần xác định thuế GTGT trước rồi mới tính thuế TNDN.

2. Cách tính thuế nhà thầu theo giá net

Giá net là khoản tiền nhà thầu nước ngoài thực nhận, chưa bao gồm thuế.

Tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN:

Doanh thu chưa bao gồm thuế / (1 - Tỷ lệ thuế TNDN)

Thuế TNDN phải nộp:

Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNDN

Tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu chưa bao gồm thuế / (1 - Tỷ lệ GTGT)

Thuế GTGT phải nộp:

Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ GTGT

Lưu ý

Đối với giá net, doanh nghiệp cần tính thuế TNDN trước rồi mới xác định thuế GTGT.

3. Hạch toán thuế nhà thầu bản quyền phần mềm, âm thanh, video

Bút toán ghi nhận công nợ nhà thầu nước ngoài

Nợ TK 15x, 21x, 64x;
Có TK 331.

Bút toán ghi nhận thuế nhà thầu phải nộp thay

Nợ TK 15x, 21x, 64x;
Có TK 3388.

Khi nộp thuế nhà thầu

Nợ TK 3388;
Có TK 111, 112.

V. Ví dụ kê khai thuế nhà thầu bản quyền phần mềm

Công ty Kế Toán Minh Việt ký hợp đồng sử dụng phần mềm quản lý camera của YOOSE Pte. Ltd với giá trị thanh toán theo giá net là 1.000.000 đồng. Nhà thầu nước ngoài được xác định có thu nhập từ bản quyền tại Việt Nam.

Theo quy định:

  • Thuế GTGT: không chịu thuế;
  • Thuế TNDN: 10%.

Cách tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế:

1.000.000 / (1 - 10%) = 1.111.111 đồng

Thuế TNDN phải nộp:

1.111.111 × 10% = 111.111 đồng

Doanh nghiệp thực hiện kê khai trên tờ khai 01/NTNN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và nộp qua hệ thống thuế điện tử.

VI. Một số câu hỏi liên quan đến thuế nhà thầu bản quyền

1. Bản quyền có giống thương hiệu hoặc nhãn hiệu không?

Bản quyền là quyền bảo hộ tác phẩm sáng tạo như phần mềm, âm nhạc, phim ảnh. Trong khi đó, nhãn hiệu và thương hiệu giúp nhận diện hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

2. Thời điểm kê khai thuế nhà thầu bản quyền

Doanh nghiệp có thể kê khai:

  • Theo từng lần phát sinh;
  • Hoặc kê khai theo tháng.

Thời hạn kê khai

  • Theo từng lần phát sinh: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp.

3. Hợp đồng có cả hàng hóa và bản quyền thì tính thuế thế nào?

  • Nếu không tách riêng được giá trị từng phần thì áp dụng mức thuế cao nhất cho toàn bộ hợp đồng;
  • Nếu tách riêng được:
    • Hàng hóa chịu thuế nhập khẩu;
    • Phần bản quyền áp dụng thuế nhà thầu theo quy định riêng.

4. Phân biệt dịch vụ phần mềm và thu nhập từ bản quyền

Dịch vụ phần mềm

Là hoạt động hỗ trợ cài đặt, bảo trì, nâng cấp hoặc vận hành phần mềm.

  • Thuế GTGT: 5%;
  • Thuế TNDN: 5%.
Thu nhập từ bản quyền

Là khoản tiền trả cho quyền sử dụng hoặc chuyển giao quyền sở hữu phần mềm.

  • Thuế GTGT: có thể không chịu thuế;
  • Thuế TNDN: 10%.
Tóm lại, việc hiểu rõ Cách tính thuế nhà thầu bản quyền phần mềm/âm nhạc/video sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót khi kê khai và tối ưu chi phí hợp lý theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp cần phân biệt chính xác giữa dịch vụ phần mềm và thu nhập từ bản quyền để áp dụng đúng thuế GTGT, thuế TNDN cũng như cách tính theo giá net hoặc gross. Nếu bạn đang muốn nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, có thể tham khảo học kế toán cho người chưa biết gì để nắm chắc nền tảng kế toán và thuế thực tế. Ngoài ra, dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt sẽ hỗ trợ doanh nghiệp xử lý hồ sơ thuế, kê khai thuế nhà thầu và hạch toán đúng quy định nhanh chóng, chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên tìm hiểu thêm Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là gì? IIR - QDMTT là gì? để cập nhật kịp thời các chính sách thuế quốc tế mới nhất.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Hỗ trợ