Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí không được trừ 2025
Là vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ quy định thuế và tối ưu lợi nhuận. Theo quy định hiện hành, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và không thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định.

Một số khoản chi phí được trừ phổ biến bao gồm: lương nhân viên có hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán đầy đủ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất, và chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định.
Ngược lại, chi phí không được trừ 2025 bao gồm các khoản chi không có hóa đơn hợp pháp, chi vượt định mức theo quy định (như chi tiếp khách, quảng cáo vượt giới hạn), và các khoản phạt vi phạm hành chính. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát sổ sách, kiểm tra chứng từ trước khi quyết toán thuế để tránh rủi ro bị loại trừ chi phí và xử phạt hành chính từ cơ quan thuế.
Định nghĩa chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN
Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản chi mà doanh nghiệp có thể tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để giảm thu nhập chịu thuế, với điều kiện:
-
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật.
-
Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng thay vì dùng tiền mặt.
Ngược lại, chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là những khoản chi không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên, bao gồm những khoản chi không có hóa đơn hợp pháp, không liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoặc không tuân thủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
Các Chi Phí Được Trừ & Không Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN
1. Chi phí nguyên vật liệu
-
Được trừ: Mua nguyên vật liệu trong phạm vi định mức doanh nghiệp xây dựng.
-
Không được trừ: Chi vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
2. Chi phí lãi vay
-
Được trừ:
-
Vay cá nhân: Lãi suất ≤ 150% mức cơ bản NHNN, khấu trừ 5% thuế TNCN.
-
Vay doanh nghiệp (không phải tổ chức tín dụng): Phải có hóa đơn.
-
Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng: Tuân thủ lãi suất công bố.
-
Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
-
Không được trừ:
-
Lãi vay đã vốn hóa vào tài sản, công trình.
-
Vay để bổ sung vốn điều lệ nhưng chưa góp đủ vốn.
-
Với DN có giao dịch liên kết: Lãi vay vượt 30% EBITDA không được trừ.
3. Chi phí khấu hao, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước
-
Khấu hao tài sản cố định
-
Được trừ: Tài sản phục vụ SXKD, mức khấu hao theo quy định, ô tô ≤ 1.6 tỷ (trừ DN vận tải, du lịch, khách sạn).
-
Không được trừ: Tài sản không phục vụ SXKD, không thuộc sở hữu DN, khấu hao vượt mức quy định.
-
Phân bổ công cụ dụng cụ: Giá trị < 30 triệu, phân bổ tối đa 3 năm.
-
Chi phí trả trước: Thuê nhà xưởng, bảo hiểm, đào tạo… phải phân bổ hợp lý.
4. Chi phí mua hàng không hóa đơn
-
Được trừ: Mua từ cá nhân/hộ kinh doanh không xuất hóa đơn, có bảng kê 01/TNDN.
-
Không được trừ: Không có bảng kê hoặc giá cao hơn thị trường.
5. Chi phí thuê nhà, tài sản
-
Được trừ: Có hợp đồng, chứng từ thanh toán, nộp thuế thay chủ nhà (nếu có).
-
Không được trừ: Không có hóa đơn, không phục vụ SXKD, vượt giá thỏa thuận.
6. Chi phí lương, thưởng
-
Được trừ: Quy định rõ trong hợp đồng, quy chế lương thưởng, có chứng từ thanh toán.
-
Không được trừ: Trả cho chủ DNTN, TNHH MTV, thành viên không trực tiếp điều hành, không có chứng từ.
7. Phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm tự nguyện
-
Được trừ: Quy định rõ trong hợp đồng, có chứng từ hợp lệ.
-
Không được trừ: Không có chứng từ, vượt mức quy định (đồng phục > 5 triệu/người/năm, bảo hiểm > 3 triệu/người/tháng).
8. Chi phí phúc lợi nhân viên
-
Được trừ: Không vượt 1 tháng lương bình quân năm, có chứng từ hợp lệ.
-
Không được trừ: Vượt mức quy định, không có chứng từ, không lập hóa đơn GTGT khi tặng quà/tặng hàng khuyến mãi.
9. Chi thưởng sáng kiến, nghiên cứu khoa học
Chi phí được trừ:
-
Quy định rõ trong quy chế lương thưởng, có hội đồng nghiệm thu.
-
Chi tài trợ nghiên cứu khoa học theo chương trình Nhà nước.
-
Biên bản xác nhận đầy đủ chữ ký.
-
Có hóa đơn, chứng từ thanh toán khi thưởng/tài trợ.
Chi phí không được trừ:
-
Không có quy định hoặc không được nghiệm thu.
-
Chi tài trợ ngoài chương trình Nhà nước.
-
Thiếu biên bản xác nhận, chứng từ thanh toán.
10. Các khoản trích lập dự phòng
Chi phí được trừ:
-
Có chứng từ hợp pháp, xác định rõ quyền sở hữu/tổn thất.
-
Đầu tư chứng khoán phải niêm yết, có giá trị thấp hơn sổ sách.
-
Dự phòng bảo hành có hợp đồng quy định rõ điều khoản bảo hành.
Chi phí không được trừ:
-
Thiếu chứng từ hợp pháp, không xác định được khoản nợ/tổn thất.
-
Đầu tư chứng khoán có giá trị thực tế cao hơn sổ sách.
-
Trích quỹ tiền lương vượt mức 17% quỹ lương thực tế.
11. Chi phí trích trước
Chi phí được trừ:
-
Đúng kỳ hạn, có doanh thu tương ứng.
-
Có hợp đồng, chứng từ hợp pháp.
Chi phí không được trừ:
-
Hết kỳ hạn nhưng chưa chi hoặc chi vượt mức thực tế.
-
Thiếu chứng từ thanh toán hợp lệ.
12. Chi phí hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng
Chi phí được trừ:
-
Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
-
Lập hóa đơn GTGT khi cho, biếu, tặng.
-
Liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.
Chi phí không được trừ:
-
Không có hóa đơn, chứng từ.
-
Không lập hóa đơn GTGT, không kê khai thuế GTGT.
-
Khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
13. Chi phí điện nước thuê văn phòng
Chi phí được trừ:
-
Hợp đồng thuê quy định rõ bên chi trả.
-
Có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.
Chi phí không được trừ:
-
Thiếu hợp đồng thuê, hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.
14. Chi phí lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chi phí được trừ:
-
Chênh lệch tỷ giá khi thanh toán khoản nợ ngoại tệ.
-
Phân bổ lỗ tỷ giá trong tối đa 5 năm khi hình thành tài sản cố định.
Chi phí không được trừ:
-
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tiền mặt, tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
15. Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa hư hỏng
Chi phí được trừ:
-
Xác định rõ giá trị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm.
-
Có đầy đủ hồ sơ kiểm kê, xác nhận của chính quyền địa phương.
Chi phí không được trừ:
-
Thiếu hồ sơ hợp lệ, không lưu trữ hồ sơ tại doanh nghiệp.
16. Chi phí tài trợ giáo dục, y tế, thiên tai
Chi phí được trừ:
-
Chi đúng đối tượng chính sách, thông qua tổ chức có chức năng huy động.
-
Có hồ sơ xác nhận tài trợ, hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Chi phí không được trừ:
-
Không đúng đối tượng, thiếu hồ sơ hợp lệ.
Việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí không được trừ 2025 đóng vai trò quan trọng trong quá trình quyết toán thuế của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần hiểu rõ các quy định pháp luật, đặc biệt là các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ theo quy định của cơ quan thuế. Một trong những vấn đề quan trọng là xác định chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN 2025, trong đó cần tuân thủ các giới hạn về tỷ lệ lãi vay được trừ nhằm tránh rủi ro bị xuất toán chi phí.
Đối với những người mới tìm hiểu về kế toán, việc tham gia khóa học kế toán cho người chưa biết gì sẽ giúp nắm vững các nguyên tắc kế toán và thuế cơ bản. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt để đảm bảo sổ sách minh bạch, tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu chi phí thuế.
Các bài viết liên quan