Những lưu ý khi quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính năm 2025


Rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và tránh các rủi ro về thuế. Trước hết, doanh nghiệp cần rà soát kỹ các số liệu kế toán, đối chiếu công nợ, kiểm tra chứng từ thu – chi, hóa đơn mua vào – bán ra để đảm bảo tính chính xác.

nhung-luu-y-khi-quyet-toan-thue-va-lap-bao-cao-tai-chinh-nam-2025

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần xác định đúng thuế suất, các khoản thu nhập chịu thuế và chi phí được trừ theo quy định mới nhất. Ngoài ra, cần chú ý đến các khoản tạm nộp thuế TNDN trong năm, đảm bảo không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm để tránh bị xử phạt chậm nộp.

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), kế toán cần kiểm tra các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế, đối chiếu với bảng lương và hợp đồng lao động để thực hiện quyết toán chính xác. Cuối cùng, doanh nghiệp cần nộp báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn theo quy định để tránh bị phạt hành chính.

Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Định nghĩa và những lưu ý quan trọng

1. Báo cáo tài chính là gì?

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, được trình bày theo các biểu mẫu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.

Nói cách khác, BCTC phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, dưới dạng văn bản theo quy định pháp luật.

Mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay lĩnh vực hoạt động, đều có trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế.


2. Hồ sơ báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp

2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục cần lập các loại báo cáo tài chính theo quy định của từng thông tư.

2.2. Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo hoạt động lâu dài, báo cáo tài chính sẽ được lập theo yêu cầu đặc thù, phản ánh chính xác tình trạng tài chính thực tế.


3. Những lưu ý quan trọng khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp

3.1. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối

  • Nếu có lãi: Nợ TK 4212 / Có TK 4211
  • Nếu lỗ: Nợ TK 4211 / Có TK 4212

3.2. Ghi nhận và nộp lệ phí môn bài

  • Ghi nhận phí phải nộp: Nợ TK 6422 (TT133) / Có TK 3339
  • Khi nộp tiền: Nợ TK 3339 / Có TK 1121, 1111

3.3. Kiểm tra sổ tiền mặt & tiền gửi ngân hàng

  • Số dư tài khoản 111 không được âm tại bất kỳ thời điểm nào.
  • Đối chiếu sổ tiền gửi ngân hàng TK 112 với sao kê ngân hàng để đảm bảo tính chính xác.

3.4. Xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Xác định số thuế TNDN tạm tính hàng quý: Nợ TK 8211 / Có TK 3334
  • Khi nộp thuế: Nợ TK 3334 / Có TK 111,112

3.5. Kiểm tra thuế GTGT khấu trừ

  • Đối chiếu số dư trên tờ khai thuế GTGT tháng 12 hoặc quý 4 với số dư TK 1331.
  • Kiểm tra các hóa đơn mua vào đã kê khai đủ hay chưa.

3.6. Rà soát công nợ phải thu, phải trả

  • Kiểm tra, đối chiếu các khoản công nợ phải thu (TK 131) và công nợ phải trả (TK 331) để tránh sai sót.
  • Lập biên bản đối chiếu công nợ đến ngày 31/12.

3.7. Quản lý hàng tồn kho

  • Kiểm tra nhập, xuất hàng đúng số lượng và giá trị.
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu cần.

3.8. Phân bổ chi phí trả trước, công cụ dụng cụ (CCDC), tài sản cố định (TSCĐ)

  • Đảm bảo các chi phí trả trước (TK 242) và tài sản cố định (TK 211) được ghi nhận và phân bổ đúng quy định.
  • Kiểm tra khấu hao tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán.

3.9. Đối chiếu thuế và tiền lương

  • Kiểm tra các khoản thuế phải nộp (GTGT, TNCN) theo tờ khai thuế.
  • Đối chiếu số liệu bảng lương với hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội.

3.10. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lãi lỗ

  • Kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Trường hợp lợi nhuận, ghi: Nợ TK 911 / Có TK 421.
  • Trường hợp lỗ, ghi: Nợ TK 421 / Có TK 911.

3.11. Xác định và nộp thuế TNDN cuối năm

  • Nếu số thuế TNDN thực tế < số thuế tạm nộp: Nợ TK 3334 / Có TK 8211.
  • Nếu số thuế TNDN thực tế > số thuế tạm nộp: Nợ TK 8211 / Có TK 3334.
  • Khi nộp tiền: Nợ TK 3334 / Có TK 111,112.

Việc lập báo cáo tài chính đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ quy định kế toán. Kế toán viên cần rà soát kỹ lưỡng số liệu, đối chiếu chứng từ, đảm bảo báo cáo trung thực, hợp lý để tránh các sai sót dẫn đến vi phạm pháp luật.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề quan trọng sau:

  1. Xác định chính xác thuế suất thuế TNDN
    • Kiểm tra xem doanh nghiệp có thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế suất hay không theo quy định.
    • Chú ý thời gian ưu đãi để tránh kê khai thiếu số thuế TNDN phải nộp.
  2. Xác định chi phí không được trừ
  3. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 để xác định những khoản chi phí không hợp lệ khi tính thuế TNDN.
  4. Bước 1: Xác định trường hợp quyết toán áp dụng cho doanh nghiệp.
  5. Bước 2: Chọn kỳ quyết toán thuế phù hợp với kỳ tài chính đã đăng ký với cơ quan thuế, đồng thời xác định loại tờ khai (lần đầu hoặc bổ sung) và các phụ lục kê khai đi kèm.
  6. Bước 3: Kê khai các phụ lục trước khi hoàn thành và nộp tờ khai quyết toán.
  7. So sánh và kiểm tra tính nhất quán giữa báo cáo quyết toán thuế TNDN với báo cáo tài chính trước khi gửi đến cơ quan thuế.
  8. Lựa chọn kỳ quyết toán thuế phù hợp
  9. Đối chiếu số liệu trước khi nộp hồ sơ

Ngoài ra, theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, Thông tư 96/2015/TT-BTC, và một số văn bản pháp luật liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Cuối mỗi quý, nếu có phát sinh lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Việc tạm nộp áp dụng cho cả các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc các giao dịch liên quan đến bất động sản tại tỉnh/thành phố khác với trụ sở chính.
  • Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong 4 quý tối thiểu phải đạt 80% tổng số thuế phải nộp theo quyết toán năm để tránh bị xử phạt do thiếu nộp.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2025

1. Những đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, những đối tượng sau đây có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN:

1.1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức chi trả tiền lương có trách nhiệm quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, dù có thực hiện khấu trừ thuế hay không.

Những cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và đang làm việc tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế, kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm. Nếu người lao động được điều chuyển giữa các công ty trong cùng một hệ thống thì có thể ủy quyền quyết toán cho công ty mới theo quy định tại điểm d.1 Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp 2: Cá nhân có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một doanh nghiệp và vẫn đang làm việc vào thời điểm quyết toán. Ngoài ra, nếu có thu nhập vãng lai ở nơi khác với mức bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng và đã bị khấu trừ thuế 10%, thì không bắt buộc phải quyết toán phần thu nhập này.

1.2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Những cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế bao gồm:

  • Người có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa và muốn hoàn thuế/bù trừ vào kỳ tiếp theo, ngoại trừ trường hợp:
    • Số thuế phải nộp sau quyết toán dưới 50.000 đồng.
    • Số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp, nhưng cá nhân không yêu cầu hoàn thuế mà muốn bù trừ vào kỳ sau.
  • Cá nhân nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tổng số ngày có mặt trong 12 tháng liên tục đạt từ 183 ngày trở lên.
  • Người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động và xuất cảnh khỏi Việt Nam phải quyết toán trước khi rời đi.

2. Mức giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN

Theo quy định hiện hành, cá nhân nộp thuế được hưởng giảm trừ gia cảnh như sau:

- Đối với bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng
- Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng/người (tính theo thời gian thực tế nuôi dưỡng, chỉ áp dụng khi đã đăng ký và được cấp mã số thuế người phụ thuộc).

Thời hạn nộp quyết toán thuế và báo cáo tài chính năm 2025

1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm

Thời hạn nộp báo cáo tài chính (BCTC) tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khác:

  • Hạn chót nộp BCTC: Ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh:

  • Hạn chót nộp BCTC: Ngày thứ 30 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:

- Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm:

  • Hạn chót: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Đối với doanh nghiệp có sự thay đổi (chia tách, sáp nhập, hợp nhất…):

  • Hạn chót: Ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định chính thức về việc thay đổi.

3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn quyết toán thuế TNCN như sau:

- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay, hạn chót nộp hồ sơ: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.

- Đối với cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế:

  • Hạn chót nộp hồ sơ: Ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.

Lưu ý:

  • Nếu quá hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế hoặc báo cáo tài chính, doanh nghiệp/cá nhân có thể bị xử phạt theo quy định hiện hành.
  • Nên thực hiện quyết toán sớm để tránh tình trạng quá tải vào thời điểm gần hết hạn.

Việc nắm rõ những lưu ý khi quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính năm 2025 sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh được các sai sót, hạn chế rủi ro về thuế. Đối với doanh nghiệp, cần đảm bảo hồ sơ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và báo cáo tài chính được lập chính xác, đúng hạn. Đối với cá nhân, đặc biệt là những người có thu nhập từ nhiều nguồn, cần xác định rõ nghĩa vụ thuế để quyết toán chính xác.

Bên cạnh đó, nếu bạn là người mới bắt đầu, có thể tham khảo khóa học kế toán cho người chưa biết gì để hiểu rõ về các nguyên tắc kế toán và thuế. Ngoài ra, dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

So sánh cách tính Thuế doanh nghiệp & Thuế hộ kinh doanh:

  • Doanh nghiệp: Nộp thuế theo thu nhập chịu thuế, áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hộ kinh doanh: Nộp thuế khoán dựa trên doanh thu, áp dụng thuế suất cố định cho từng ngành nghề.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Hỗ trợ