
Rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và tránh các rủi ro về thuế. Trước hết, doanh nghiệp cần rà soát kỹ các số liệu kế toán, đối chiếu công nợ, kiểm tra chứng từ thu – chi, hóa đơn mua vào – bán ra để đảm bảo tính chính xác.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần xác định đúng thuế suất, các khoản thu nhập chịu thuế và chi phí được trừ theo quy định mới nhất. Ngoài ra, cần chú ý đến các khoản tạm nộp thuế TNDN trong năm, đảm bảo không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm để tránh bị xử phạt chậm nộp.
Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), kế toán cần kiểm tra các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế, đối chiếu với bảng lương và hợp đồng lao động để thực hiện quyết toán chính xác. Cuối cùng, doanh nghiệp cần nộp báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn theo quy định để tránh bị phạt hành chính.
1. Báo cáo tài chính là gì?
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, được trình bày theo các biểu mẫu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
Nói cách khác, BCTC phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, dưới dạng văn bản theo quy định pháp luật.
Mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay lĩnh vực hoạt động, đều có trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế.
2. Hồ sơ báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp
2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục cần lập các loại báo cáo tài chính theo quy định của từng thông tư.
2.2. Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo hoạt động lâu dài, báo cáo tài chính sẽ được lập theo yêu cầu đặc thù, phản ánh chính xác tình trạng tài chính thực tế.
3. Những lưu ý quan trọng khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
3.1. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối
3.2. Ghi nhận và nộp lệ phí môn bài
3.3. Kiểm tra sổ tiền mặt & tiền gửi ngân hàng
3.4. Xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
3.5. Kiểm tra thuế GTGT khấu trừ
3.6. Rà soát công nợ phải thu, phải trả
3.7. Quản lý hàng tồn kho
3.8. Phân bổ chi phí trả trước, công cụ dụng cụ (CCDC), tài sản cố định (TSCĐ)
3.9. Đối chiếu thuế và tiền lương
3.10. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định lãi lỗ
3.11. Xác định và nộp thuế TNDN cuối năm
Việc lập báo cáo tài chính đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ quy định kế toán. Kế toán viên cần rà soát kỹ lưỡng số liệu, đối chiếu chứng từ, đảm bảo báo cáo trung thực, hợp lý để tránh các sai sót dẫn đến vi phạm pháp luật.
Khi thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề quan trọng sau:
Ngoài ra, theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, Thông tư 96/2015/TT-BTC, và một số văn bản pháp luật liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
1. Những đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN
Theo quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, những đối tượng sau đây có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN:
1.1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức chi trả tiền lương có trách nhiệm quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, dù có thực hiện khấu trừ thuế hay không.
Những cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và đang làm việc tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế, kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm. Nếu người lao động được điều chuyển giữa các công ty trong cùng một hệ thống thì có thể ủy quyền quyết toán cho công ty mới theo quy định tại điểm d.1 Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Cá nhân có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một doanh nghiệp và vẫn đang làm việc vào thời điểm quyết toán. Ngoài ra, nếu có thu nhập vãng lai ở nơi khác với mức bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng và đã bị khấu trừ thuế 10%, thì không bắt buộc phải quyết toán phần thu nhập này.
1.2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Những cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế bao gồm:
2. Mức giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN
Theo quy định hiện hành, cá nhân nộp thuế được hưởng giảm trừ gia cảnh như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng
- Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng/người (tính theo thời gian thực tế nuôi dưỡng, chỉ áp dụng khi đã đăng ký và được cấp mã số thuế người phụ thuộc).
1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm
Thời hạn nộp báo cáo tài chính (BCTC) tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khác:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh:
2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm:
- Đối với doanh nghiệp có sự thay đổi (chia tách, sáp nhập, hợp nhất…):
3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn quyết toán thuế TNCN như sau:
- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua doanh nghiệp:
- Đối với cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế:
Lưu ý:
Việc nắm rõ những lưu ý khi quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính năm 2025 sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh được các sai sót, hạn chế rủi ro về thuế. Đối với doanh nghiệp, cần đảm bảo hồ sơ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và báo cáo tài chính được lập chính xác, đúng hạn. Đối với cá nhân, đặc biệt là những người có thu nhập từ nhiều nguồn, cần xác định rõ nghĩa vụ thuế để quyết toán chính xác.
Bên cạnh đó, nếu bạn là người mới bắt đầu, có thể tham khảo khóa học kế toán cho người chưa biết gì để hiểu rõ về các nguyên tắc kế toán và thuế. Ngoài ra, dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.
So sánh cách tính Thuế doanh nghiệp & Thuế hộ kinh doanh: