Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu: đặc điểm và cách thức tính


Khi nghiên cứu về hệ thống thuế, một trong những vấn đề quan trọng là Phân Biệt Thuế Trực Thu và Thuế Gián Thu: Đặc Điểm và Cách Thức Tính. Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, chẳng hạn như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

phan-biet-thue-truc-thu-va-thue-gian-thu-dac-diem-va-cach-thuc-tinh

Loại thuế này mang lại sự công bằng, vì tỷ lệ thuế được áp dụng dựa trên mức thu nhập hoặc tài sản của mỗi cá nhân, doanh nghiệp, đảm bảo những đối tượng có thu nhập cao đóng góp nhiều hơn vào ngân sách nhà nước. Ngược lại, thuế gián thu là loại thuế không áp dụng trực tiếp vào thu nhập mà được tính thông qua giá cả của hàng hóa, dịch vụ, và người tiêu dùng cuối cùng là đối tượng chịu thuế. Các loại thuế gián thu phổ biến như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu. Việc phân biệt giữa thuế trực thu và thuế gián thu là rất cần thiết để hiểu rõ cách thức tính và tác động của mỗi loại thuế đối với nền kinh tế và người dân.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư số 152/2015/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành vào ngày 02/10/2015.

  • Luật Thuế tài nguyên số 23/VBHN-VPQH được Quốc hội thông qua ngày 29/12/2022.

  • Luật Tiêu thụ đặc biệt số 08/VBHN-VPQH được Quốc hội ban hành ngày 25/01/2022.

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 03/06/2008.

  • Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 26/09/2018.

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007.

  • Luật số 32/2013/QH13 ban hành ngày 19/06/2013 và Luật số 71/2014/QH12 ban hành ngày 26/11/2014, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế trực thu là gì?

Thuế trực thu là loại thuế được áp dụng trực tiếp lên thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.

Các loại thuế trực thu

Ở Việt Nam, hai loại thuế trực thu phổ biến nhất là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

2.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN là thuế áp dụng lên thu nhập mà cá nhân nhận được từ tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu nhập khác theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (ban hành ngày 21/11/2007), thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các loại sau:

  • Thu nhập từ việc trúng thưởng;

  • Thu nhập từ đầu tư vốn/chuyển nhượng vốn;

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cho thuê tài sản;

  • Thu nhập từ thừa kế, nhận quà tặng (chứng khoán, phần vốn);

  • Thu nhập từ bản quyền (chuyển giao công nghệ, nhượng quyền thương mại);

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập tương tự.

Xem thêm:

  • Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

  • Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần.

2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN là thuế áp dụng lên phần thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thu được từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất và các nguồn thu nhập khác theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

Căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và bổ sung năm 2014, thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ;

  • Thu nhập từ tiền lãi, tiền cho vay, ngoại tệ;

  • Thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;

  • Thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;

  • Thu từ chuyển nhượng vốn hoặc quyền góp vốn;

  • Thu từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (gồm các loại giấy tờ có giá);

  • Thu từ quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản, bao gồm quyền sở hữu trí tuệ;

  • Thu từ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án hoặc quyền khai thác khoáng sản;

  • Các khoản thu nhập bị bỏ sót trong các năm trước và các khoản thu nhập khác.

Thuế gián thu là gì?

Thuế gián thu là loại thuế không được áp dụng trực tiếp lên thu nhập và tài sản của người nộp thuế, mà được tính gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ.

Phân loại thuế gián thu

Ở Việt Nam, các loại thuế gián thu phổ biến bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, và thuế tài nguyên.

2.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT là loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, vận chuyển.

Đối tượng chịu thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng, nhưng người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Xem thêm: Cách tính thuế giá trị gia tăng.

2.2. Thuế xuất nhập khẩu

  • Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào nước ta nhằm bảo vệ thị trường tiêu thụ trong nước và tăng thu ngân sách nhà nước.

  • Thuế xuất khẩu áp dụng trên giá trị hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.

Xem thêm: Công thức và cách tính thuế xuất khẩu.

2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xa xỉ nhằm điều tiết sản xuất, tiêu dùng và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Các mặt hàng phải chịu thuế bao gồm: rượu, bia, xăng, xe ô tô, thuốc lá, và nhiều loại sản phẩm khác.

Xem thêm: Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

2.4. Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng khi tiêu dùng các sản phẩm có tác động đến môi trường, như xăng, dầu, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, và các loại thuốc bảo quản lâm sản.

2.5. Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên được áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên, bao gồm dầu thô, khí tự nhiên, khoáng sản, động vật, thực vật, và hải sản tự nhiên.

Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu

1. Đối tượng chịu thuế

  • Thuế trực thu: Đối tượng chịu thuế chính là người nộp thuế.

  • Thuế gián thu: Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng, nhưng đối tượng nộp thuế là các cá nhân, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

2. Đặc điểm

  • Thuế trực thu: Là loại thuế được tính dựa trên thu nhập và tài sản của người nộp thuế.

  • Thuế gián thu: Là một yếu tố cấu thành lên giá cả của hàng hóa, dịch vụ.

3. Ưu điểm

  • Thuế trực thu: Được thiết lập dựa trên nguyên tắc “nhiều thu nhập - nhiều thuế” giúp đảm bảo tính công bằng và chia đều nghĩa vụ thuế giữa các cá nhân và doanh nghiệp có thu nhập khác nhau.

  • Thuế gián thu:

    • Việc áp dụng mức thuế đồng nhất cho một loại sản phẩm hoặc dịch vụ, không làm gia tăng sự phức tạp trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

    • Góp phần tạo nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho ngân sách nhà nước, đồng thời hỗ trợ kiểm soát tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế và kích thích tăng trưởng kinh tế.

4. Hạn chế

  • Thuế trực thu: Tạo ra sự phức tạp trong công tác quản lý của cơ quan thuế, vì đây là loại thuế có nguy cơ cao về sự trốn thuế khi người nộp thuế cố gắng khai báo mức thu nhập tối thiểu để giảm mức thuế phải nộp.

  • Thuế gián thu:

    • Việc đảm bảo công bằng trong thuế gián thu là rất khó khăn vì người nộp thuế dù có thu nhập thấp hay thu nhập cao đều phải nộp thuế gián thu với tỷ lệ như nhau.

    • Thuế gián thu thường được tính vào giá của sản phẩm, điều này gián tiếp điều tiết giá cả của hàng hóa trên thị trường, ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

Việc Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu: đặc điểm và cách thức tính là rất quan trọng để hiểu rõ cơ chế thuế áp dụng cho từng loại thu nhập hoặc hàng hóa, dịch vụ. Thuế trực thu tập trung vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế, trong khi thuế gián thu lại được tính qua giá trị của hàng hóa, dịch vụ. Đối với những ai đang muốn tìm hiểu sâu về lĩnh vực này, học kế toán cho người chưa biết gì là bước khởi đầu lý tưởng. Nếu bạn cần sự hỗ trợ chuyên nghiệp, dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt sẽ giúp bạn xử lý mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách nhanh chóng và chính xác. Bên cạnh đó, Hướng dẫn thủ tục, cách nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT qua mạng cũng sẽ giúp bạn thực hiện nghĩa vụ thuế một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian và công sức.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Hỗ trợ