Quy định về phân chia lợi nhuận sau thuế năm 2019
Quy định về phân chia lợi nhuận sau thuế năm 2019 - Lợi nhuận sau thuế được hạch toán và phân chia ở TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Quy định về phân chia lợi nhuận sau thuế năm 2019:
-Bù lỗ của các năm trước khi số lỗ đó đã hết hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. (nếu còn đủ điều kiện bù)
-Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có);
-Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, tối đa số dư quỹ bằng 25% VĐL;
-Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập;
-Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm nêu ra trong đây được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.
+ Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty;
+ Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch;
+ Còn lại phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty.
Điều kiện và nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế TNDN
1) Điều kiện
- Đối với Công ty TNHH: Luật Doanh ngiệp - Điều 61. Điều kiện để chia lợi nhuận
Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.
- Đối với Công ty cổ phân: Luật Doanh ngiệp - Điều 93. Trả cổ tức
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
2) Nguyên tắc:
- Đối với DN Nhà nước thì có Nghị định Chính phủ (NĐ 199/2004/NĐ-CP và mới nhất là NĐ 09/2009/NĐ-CP) và Thông tư Bộ Tài chính (TT 58/2002/TT-BTC, TT 24/2007/TT-BTC) hướng dẫn cụ thể.
- Các DN tư nhân, công ty cổ phần hay công ty TNHH thì tự xây dựng quy chế quản lý tài chính cho riêng mình, không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể vấn đề này.
Quy định hạch toán về phân chia lợi nhuận sau thuế
1. Lợi nhuận sau thuế được hạch toán và phân chia ở TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản
421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Bên Nợ:
– Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
– Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
– Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
– Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Bên Có:
– Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
– Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
– Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
3. Hạch toán
Việc phân chia lợi nhuận sau thuế, tuỳ theo quy định của Nhà nước và quyết định của Chủ sở hữu, nên mỗi công ty sẽ phân chia khác nhau. Nhưng đều được quy định hạch toán như sau:
3.1. Khi có quyết định hoặc thông báo trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu, kế toán ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
3.2. Khi trả tiền cổ tức, lợi nhuận, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112,… (số tiền thực trả).
Có TK 3335 : Thuế TNCN được khấu trừ
3.3 Nếu lợi tức được chia, ghi tăng vốn cho cổ đông
Nợ TK 338
Có TK 411
( Khi cá nhân rút vốn, hoặc chuyển nhượng vốn, kế toán cần theo dõi và tính thuế vốn trên phần lợi nhuận ghi tăng vốn này)
Nếu quý doanh nghiệp muốn cân đối tài chính và an tâm về công tác kế toán của công ty mời tham khảo: Dịch vụ kế toán thuế
Các bài viết liên quan