Quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa
Theo Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, hoạt động tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam được quy định như sau:
1. Về đối tượng tham gia giao dịch
Nhà đầu tư trong nước đang sở hữu tài sản mã hóa và nhà đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đã được Bộ Tài chính cấp phép. Thông qua các tổ chức này, nhà đầu tư có thể thực hiện mua bán, lưu ký và các giao dịch liên quan đến tài sản mã hóa tại Việt Nam theo đúng quy định pháp luật.
2. Về nghĩa vụ giao dịch qua tổ chức được cấp phép
Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép hoạt động, nhà đầu tư trong nước nếu thực hiện mua bán tài sản mã hóa ngoài hệ thống được cấp phép sẽ bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ và tính chất vi phạm.
3. Phạm vi hoạt động của tổ chức được cấp phép
Tổ chức được Bộ Tài chính cấp giấy phép có thể thực hiện các hoạt động sau:
-
Tổ chức và vận hành thị trường, sàn giao dịch tài sản mã hóa;
-
Cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa;
-
Thực hiện hoạt động tự doanh tài sản mã hóa;
-
Cung cấp nền tảng hỗ trợ phát hành và chào bán tài sản mã hóa.
Trong đó, lưu ký tài sản mã hóa được hiểu là việc nhận bảo quản, lưu trữ, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng và thực hiện các quyền liên quan theo yêu cầu của khách hàng.
Đáng chú ý, mọi giao dịch mua bán tài sản mã hóa bắt buộc phải được thực hiện thông qua tổ chức đã được Bộ Tài chính cấp phép.
Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa
Theo Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, hoạt động chào bán và phát hành tài sản mã hóa được quản lý chặt chẽ với các nội dung chính sau:
Trước hết, tài sản mã hóa chỉ được phép phát hành và chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời phải thực hiện thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đã được Bộ Tài chính cấp giấy phép. Việc phát hành không được thực hiện trực tiếp nếu không thông qua tổ chức trung gian hợp pháp này.
Bên cạnh đó, chậm nhất 15 ngày trước thời điểm dự kiến phát hành hoặc chào bán, tổ chức phát hành phải công bố đầy đủ thông tin về Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo mẫu quy định kèm theo nghị quyết. Nội dung công bố phải được đăng tải trên:
Lưu ý, thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam hiện đang được triển khai theo cơ chế thí điểm trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 09/09/2025 – thời điểm Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chính thức có hiệu lực.
Câu hỏi về giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa
1. Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là gì?
Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là hoạt động cung cấp nền tảng hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật (sàn giao dịch tài sản mã hóa) nhằm phục vụ việc trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua – bán, thực hiện giao dịch và thanh toán tài sản mã hóa giữa các nhà đầu tư theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là gì?
Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, doanh nghiệp muốn được cấp phép phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, đăng ký ngành nghề liên quan đến tài sản mã hóa, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty cổ phần;
-
Có vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng Việt Nam;
-
Có trụ sở, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
-
Đáp ứng điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn và nhân sự theo quy định chuyên ngành;
-
Xây dựng đầy đủ quy trình nghiệp vụ như quản trị rủi ro, bảo mật thông tin, giao dịch, thanh toán, giám sát và lưu ký tài sản mã hóa;
-
Hệ thống công nghệ thông tin phải đạt tiêu chuẩn an toàn hệ thống cấp độ 4 trước khi đưa vào vận hành.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
-
Giấy đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định;
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-
Điều lệ công ty;
-
Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hoặc thuê trụ sở;
-
Thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật;
-
Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn và tài liệu liên quan (biên bản góp vốn, báo cáo tài chính đã kiểm toán…);
-
Danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện;
-
Quy trình nghiệp vụ nội bộ;
-
Văn bản thẩm định an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 của Bộ Công an;
-
Tài liệu chứng minh vốn góp và báo cáo tài chính đã kiểm toán.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép?
Bộ Tài chính là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.
5. Thời gian giải quyết hồ sơ là bao lâu?
Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thẩm định và cấp giấy phép; nếu từ chối sẽ trả lời bằng văn bản.
6. Việt Nam đã có tổ chức nào được cấp phép chưa?
Hiện nay, theo thông tin công khai, chưa có tổ chức nào tại Việt Nam được cấp phép theo khung pháp lý mới về thị trường tài sản mã hóa. Việc triển khai đang trong giai đoạn thí điểm 5 năm kể từ ngày 09/09/2025 theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.
Trong bối cảnh thị trường tài sản số đang được quản lý theo khung pháp lý mới, Thủ tục xin giấy phép hoạt động sàn giao dịch tài sản mã hóa trở thành bước đi bắt buộc đối với các doanh nghiệp muốn tham gia lĩnh vực này một cách hợp pháp và bền vững. Việc chuẩn bị hồ sơ, đáp ứng điều kiện về vốn, nhân sự, hệ thống công nghệ và quy trình kiểm soát rủi ro đòi hỏi sự am hiểu sâu về pháp lý và tài chính. Do đó, doanh nghiệp nên chủ động nâng cao năng lực quản trị thông qua các chương trình đào tạo như khóa học kế toán cho người chưa biết gì, đồng thời cân nhắc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Kế Toán Minh Việt để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định hiện hành.
Quy định: Kế toán thuế & các chi phí đầu tư trạm sạc xe điện cũng là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh mới, nhằm tối ưu chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.