
Hợp đồng góp vốn là gì? Các loại hợp đồng góp vốn hiện hành áp dụng thực tế cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2024
Trong thế giới kinh doanh, hợp đồng góp vốn là một khái niệm quen thuộc. Nhưng hợp đồng góp vốn là gì? Đơn giản, hợp đồng góp vốn là một thỏa thuận pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên về việc đóng góp tài sản để tạo ra vốn điều lệ công ty hoặc để thực hiện một dự án đầu tư kinh doanh cụ thể. Tài sản góp vốn có thể là tiền mặt, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, bí quyết kỹ thuật, công nghệ hoặc các loại tài sản khác có thể định giá bằng đồng Việt Nam.

Vậy, các mẫu hợp đồng góp vốn hiện nay thì sao? Có hai loại chính: hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh và hợp đồng góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ công ty. Mỗi loại hợp đồng có những yêu cầu và điều khoản riêng, tùy thuộc vào mục đích và loại hình doanh nghiệp.
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng được hiểu là một thỏa thuận dân sự giữa hai hoặc nhiều bên nhằm mục đích xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.
Đồng thời, theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, việc góp vốn được hiểu là hành động của một cá nhân hoặc tổ chức đóng góp tài sản nhằm tạo ra vốn điều lệ cho công ty. Tài sản góp vốn có thể bao gồm tiền mặt, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, vàng, ngoại tệ có thể chuyển đổi tự do, bí quyết kỹ thuật, công nghệ hoặc các loại tài sản khác có thể định giá bằng đồng Việt Nam.
Việc góp vốn có thể diễn ra trong hai trường hợp chính:
Thành lập công ty mới hoặc tăng vốn điều lệ cho công ty hiện có.
Góp vốn để hợp tác kinh doanh với một chủ thể khác.
Vì vậy, hợp đồng góp vốn có thể được hiểu là một hành vi pháp lý tạo ra quyền sở hữu cho tổ chức hoặc nhóm người sở hữu tài sản góp vốn. Đồng thời, nó cũng tạo ra quyền và nghĩa vụ pháp lý cho tổ chức hoặc cá nhân đã góp vốn, tương ứng với tỷ lệ vốn họ đã góp.
1. Hợp đồng góp vốn thành lập công ty, tăng vốn điều lệ: Đây là loại hợp đồng mà trong đó các bên thỏa thuận góp tài sản (như tiền mặt, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, bí quyết kỹ thuật, công nghệ hoặc các loại tài sản khác có thể định giá bằng đồng Việt Nam) để thành lập doanh nghiệp, hoặc tăng vốn điều lệ của hai loại hình doanh nghiệp cụ thể: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty cổ phần.
Lưu ý:
➧ Trong trường hợp góp vốn để thành lập công ty: Thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải góp đúng và đủ số vốn đã cam kết khi đăng ký thành lập công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy phép kinh doanh.
➧ Trong trường hợp góp vốn để tăng vốn điều lệ công ty: Công ty có thể tăng thêm vốn góp bằng cách tăng vốn góp của các thành viên/cổ đông hiện hữu hoặc nhận thêm vốn góp của thành viên/cổ đông mới. Việc góp thêm vốn phải được hoàn thành trước khi công ty thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ tại Sở KH&ĐT.
➧ Thời hạn góp vốn không bao gồm thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng góp vốn.
2. Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh, hợp tác kinh doanh: Trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp, các bên tham gia hợp tác có thể góp vốn để cùng thực hiện một dự án đầu tư kinh doanh cụ thể. Loại hợp đồng góp vốn này được gọi là hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư.
Theo đó, các bên thỏa thuận trong hợp đồng thống nhất cùng nhau góp vốn để thực hiện việc kinh doanh nhưng không thành lập pháp nhân. Quyền và nghĩa vụ cũng như lợi nhuận sẽ được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng góp vốn.
MẪU HỢP ĐỒNG GÓP VỐN KINH DOANH
Dưới đây là mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh áp dụng cho 2 cá nhân hoặc giữa cá nhân và tổ chức
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….,ngày….tháng….năm…..
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN KINH DOANH
Số:…/…/HĐGVKD
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh và năng lực của các bên.
Chúng tôi gồm:
BÊN NHẬN GÓP VỐN ( BÊN A):
Tên tổ chức: ……………………………………………………………………….
Trụ sở chính: ………………………………………………………………………..
Mã số thuế: …do … cấp ngày …/…/…
Đại diện bởi: Ông/bà:……………….Chức vụ: ……………………………………
BÊN GÓP VỐN ( BÊN B):
Ông/bà : …………………………. Sinh năm: ……………………………………
Chứng minh nhân dân số: … Ngày cấp: …/…/…. Nơi cấp: ……………………
Thường trú : ………………………………………………………………………..
Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn kinh doanh số:…/…/HĐGVKD với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đồng ý góp vốn cho Bên A và cùng với đối tác của Bên A để: …………..
ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN
Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là:… Nay Bên B góp vốn cho Bên A với số tiền: … VNĐ (Bằng chữ:…) tương đương …% tổng giá trị vốn góp nêu trên.
ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ
Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Quyền của Bên A:
4.2 Nghĩa vụ của Bên A:
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Quyền của Bên B:
5.2 Nghĩa vụ của Bên B:
ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI
ĐIỀU 8: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.
|
BÊN A |
BÊN B |
|
Ký và ghi rõ họ tên |
Ký và ghi rõ họ tên |
Khi chuẩn bị một hợp đồng góp vốn, hợp đồng cần phải bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin chi tiết về các bên tham gia vào hợp đồng;
- Đối tượng mà hợp đồng góp vốn được áp dụng;
- Phương pháp và thời gian thanh toán cho vốn góp;
- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia vào hợp đồng;
- Cách phân chia lợi nhuận giữa các bên;
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng góp vốn;
- Cách thức giải quyết tranh chấp nếu có;
- Bất kỳ điều khoản nào khác mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Thành viên cần đóng góp vốn cho công ty đúng và đủ loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Nếu sau 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết, sẽ được xử lý như sau:
Thành viên chưa góp vốn theo cam kết sẽ không còn là thành viên của công ty;
Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết sẽ có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
Phần vốn góp chưa góp của các thành viên sẽ được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
Nếu có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp.
Chủ sở hữu công ty cần góp vốn cho công ty đúng và đủ loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Nếu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
Trong trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.
Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn ngắn hơn.
Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.
Trong thời hạn từ ngày công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác.
Để bảo đảm quyền lợi khi thực hiện việc ký kết hợp đồng góp vốn, doanh nghiệp cần chú ý đến những quy định sau đây:
- Hiểu rõ về các đối tượng liên quan trong hợp đồng góp vốn, ví dụ như: Loại đất, loại sản phẩm, dịch vụ kinh doanh,...
- Nắm bắt thông tin chính xác về đối tác tham gia vào thỏa thuận góp vốn.
- Đọc kỹ và cẩn thận các nội dung thỏa thuận được ghi trong hợp đồng trước khi ký kết hợp tác.
- Hiểu rõ các quy định về việc ký kết hợp đồng góp vốn theo quy định của Nhà nước để phòng ngừa những rủi ro, mâu thuẫn không mong muốn sau này.
- Các bên tham gia cần thống nhất lựa chọn một cơ quan có thẩm quyền để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Cơ quan này phải hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Như vậy: Hợp đồng góp vốn là một thỏa thuận pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên về việc đóng góp tài sản để tạo ra vốn điều lệ công ty hoặc để thực hiện một dự án đầu tư kinh doanh cụ thể. Các mẫu hợp đồng góp vốn hiện nay chủ yếu bao gồm hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh và hợp đồng góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ công ty. Mỗi loại hợp đồng có những yêu cầu và điều khoản riêng, tùy thuộc vào mục đích và loại hình doanh nghiệp. Khi ký kết hợp đồng góp vốn, các bên cần chú ý đến một số quy định quan trọng để đảm bảo quyền lợi của mình.
Nếu quý khách cần một đơn vị hỗ trợ các thủ tục pháp lý khi thành lập công ty thì có thể tham khảo 2 gói dịch vụ của Kế Toán Minh Việt đó là dịch vụ thành lập công ty và dịch vụ kế toán thuế trọn gói để được bộ phận phụ trách và các chuyên gia tư vấn