KẾ TOÁN MINH VIỆT - Dịch Vụ Kế Toán - Đào Tạo Kế Toán



Bài Tập Thực Hành Kế Toán Tài Sản Cố Định 2024 + Lời giải, đáp án

Trong bối cảnh ngày càng phát triển của nền kinh tế hiện đại, việc nắm vững kiến thức và kỹ năng kế toán tài sản cố định đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công và bền vững của mọi doanh nghiệp. Bài viết "Bài Tập Thực Hành Kế Toán Tài Sản Cố Định 2024" này được biên soạn nhằm hỗ trợ và cung cấp các kiến thức thực tiễn nhất về kế toán tài sản cố định cho các chuyên viên kế toán, nhà quản lý và những ai quan tâm đến lĩnh vực này.
Trên cơ sở kiến thức sâu rộng và sự hiểu biết chuyên sâu về kế toán, bài viết này sẽ đưa bạn đi sâu vào thế giới phức tạp của tài sản cố định. Chúng tôi sẽ cung cấp các bài tập thực hành, các ví dụ cụ thể và chi tiết, từ những khái niệm cơ bản đến những vấn đề phức tạp trong quản lý tài sản cố định. Bên cạnh đó, bài viết cũng sẽ trình bày những phương pháp tối ưu hóa quản lý tài sản, giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu suất và quản lý tài chính một cách hiệu quả nhất.
 
bai-tap-thuc-hanh-ke-toan-tai-san-co-dinh
 
Chúng tôi hy vọng rằng, thông qua nội dung của bài viết, quý độc giả sẽ có được cái nhìn tổng quan và sâu rộng về kế toán tài sản cố định, từ đó áp dụng những kiến thức hữu ích này vào thực tiễn công việc của mình, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của tổ chức, doanh nghiệp.
 
Bài tập số 1:
    Trong tháng 10/2022, Công ty ABC ghi nhận các giao dịch về TSCĐ như sau:
    Ngày 05/10: Mua 1 máy móc thiết bị sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐ GTGT giá mua 200.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán.
        Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ (gồm thuế GTGT 10%).
    Ngày 12/10: Mua 1 xe ô tô sử dụng ở bộ phận vận chuyển, theo HĐ GTGT có giá mua 500.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán qua chuyển khoản.
        Chi phí đăng ký, đăng kiểm và biển số xe chi bằng tiền mặt: 30.000.000đ (trong đó thuế GTGT 10%).
    Ngày 20/10: Mua 1 phần mềm quản lý sử dụng cho bộ phận quản lý, theo HĐ GTGT có giá mua là 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán.
Yêu cầu:
    Thực hiện bút toán cho các giao dịch trên.
    Xác định các chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ ghi nhận các nghiệp vụ trên.
Hướng dẫn giải:
    Ngày 05/10: Mua máy móc thiết bị
        Bút toán:
            Nợ TK 211: 200.000.000đ
            Nợ TK 133: 20.000.000đ
            Có TK 331: 220.000.000đ
            Nợ TK 211: 1.363.636đ
            Nợ TK 133: 136.364đ
            Có TK 111: 1.500.000đ
        Chứng từ: Hóa đơn GTGT giá mua 200.000.000đ và Biên bản giao nhận
    Ngày 12/10: Mua xe ô tô
        Bút toán:
            Nợ TK 211: 500.000.000đ
            Nợ TK 133: 50.000.000đ
            Có TK 331: 550.000.000đ
            Nợ TK 211: 2.727.273đ
            Nợ TK 133: 272.727đ
            Có TK 111: 3.000.000đ
        Chứng từ: Hóa đơn GTGT giá mua 500.000.000đ và Biên bản giao nhận
    Ngày 20/10: Mua phần mềm quản lý
        Bút toán:
            Nợ TK 211: 50.000.000đ
            Nợ TK 133: 5.000.000đ
            Có TK 331: 55.000.000đ
            Nợ TK 211: 454.545đ
            Nợ TK 133: 45.455đ
            Có TK 111: 500.000đ
        Chứng từ: Hóa đơn GTGT giá mua 50.000.000đ và Biên bản giao nhận
Mỗi bút toán cần có các chứng từ kế toán như hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hoặc các tài liệu liên quan khác để làm căn cứ xác nhận và ghi nhận chính xác các giao dịch kinh tế.

Bài tập số 2:

Ngày 10/07
Công ty ABC mua một máy móc sản xuất có giá chưa thuế là 240.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 8 năm. Họ trả 50% tiền mặt và phần còn lại sẽ được thanh toán sau 3 tháng. Lệ phí trước bạ và chi phí giao nhận là 2.500.000đ, thanh toán bằng tiền mặt.
Ngày 20/07
Công ty bán đi một phần thiết bị văn phòng có nguyên giá 30.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 20.000.000đ, thời gian sử dụng 5 năm. Giá bán chưa thuế là 8.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng trả bằng tiền chuyển khoản.
Ngày 25/07
Công ty thanh lý một chiếc xe tải đã qua sử dụng. Nguyên giá của xe là 180.000.000đ, thời gian sử dụng 6 năm, đã trích khấu hao lũy kế 120.000.000đ. Giá bán cho một đơn vị tái chế là 40.000.000đ, được thanh toán bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
    Hãy định khoản các giao dịch kinh tế trên.
    Xác định mức khấu hao cần trích cho tháng 7 cho các tài sản cố định đang được sử dụng và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao.
Hướng dẫn giải:
1. Ngày 10/07 - Mua máy móc sản xuất:
Mua máy móc sản xuất có giá chưa thuế là 240.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 8 năm. Thanh toán 50% tiền mặt và phần còn lại sẽ được thanh toán sau 3 tháng. Lệ phí trước bạ và chi phí giao nhận là 2.500.000đ, thanh toán bằng tiền mặt.
Định khoản:
    Nợ TK 211 (Máy móc sản xuất): 240.000.000đ
    Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào): 24.000.000đ
    Có TK 112 (Tiền mặt): 121.000.000đ
    Có TK 3331 (Lệ phí trước bạ và chi phí giao nhận): 2.500.000đ
    Nợ TK 213 (Nợ phải trả ngắn hạn): 121.500.000đ (Phần còn lại của giá máy móc sẽ được thanh toán sau 3 tháng)
2. Ngày 20/07 - Bán thiết bị văn phòng:
Bán thiết bị văn phòng có giá gốc 30.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 20.000.000đ, thời gian sử dụng 5 năm. Giá bán chưa thuế là 8.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng trả bằng tiền chuyển khoản.
Định khoản:
    Nợ TK 111 (Tiền mặt): 7.200.000đ (Giá sau thuế)
    Nợ TK 3331 (Thuế GTGT thu nhập): 800.000đ
    Có TK 214 (Giảm trừ khấu hao): 10.000.000đ (Giá gốc - Giá hao mòn lũy kế)
3. Ngày 25/07 - Thanh lý xe tải đã qua sử dụng:
Thanh lý xe tải có nguyên giá 180.000.000đ, thời gian sử dụng 6 năm, đã trích khấu hao lũy kế 120.000.000đ. Giá bán cho đơn vị tái chế là 40.000.000đ, thanh toán bằng tiền mặt.
Định khoản:
    Nợ TK 111 (Tiền mặt): 40.000.000đ
    Có TK 214 (Giảm trừ khấu hao): 120.000.000đ (Giá hao mòn lũy kế)
 
Bài tập số 3:
    Ngày 10/10: Công ty A nhận khoản vay ngân hàng 500.000.000đ để đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất.
    Ngày 15/10: Mua nguyên vật liệu sản xuất trị giá 150.000.000đ từ nhà cung cấp B, thanh toán bằng tiền mặt.
    Ngày 20/10: Chi tiền thuê mặt bằng nhà máy 30.000.000đ.
    Ngày 25/10: Bắt đầu xây dựng nhà máy, chi phí xây dựng 300.000.000đ (đã bao gồm thuế GTGT), thanh toán 70% bằng tiền mặt và phần còn lại chuyển khoản sau.
Hãy định khoản các giao dịch kinh tế trên và giải thích chi tiết.
Giải:
    Ngày 10/10: Công ty A nhận khoản vay ngân hàng để đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất.
        Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) - 500.000.000đ
        Có: TK 1121 (Vay ngân hàng) - 500.000.000đ
    Ngày 15/10: Mua nguyên vật liệu sản xuất từ nhà cung cấp B, thanh toán bằng tiền mặt.
        Nợ: TK 152 (Nguyên vật liệu) - 150.000.000đ
        Có: TK 111 (Tiền mặt) - 150.000.000đ
    Ngày 20/10: Chi tiền thuê mặt bằng nhà máy.
        Nợ: TK 642 (Chi phí thuê mặt bằng) - 30.000.000đ
        Có: TK 111 (Tiền mặt) - 30.000.000đ
    Ngày 25/10: Bắt đầu xây dựng nhà máy, chi phí xây dựng 300.000.000đ (đã bao gồm thuế GTGT), thanh toán 70% bằng tiền mặt và phần còn lại chuyển khoản sau.
        Nợ: TK 154 (Chi phí xây dựng) - 300.000.000đ
        Nợ: TK 1331 (Thuế GTGT) - 27.272.727đ [300.000.000đ * 9.1%]
        Có: TK 111 (Tiền mặt) - 210.000.000đ [300.000.000đ * 70%]
        Có: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) - 90.000.000đ [300.000.000đ * 30%]
Đây là cách định khoản và ghi nhận các giao dịch kinh tế tương ứng với yêu cầu của bài toán.
 
Bài tập số 4:
Ngày 01/12/N, Công ty ABC nhận được hóa đơn tiền điện tháng 11 với tổng giá trị là 25.000.000 VND, trong đó bao gồm thuế VAT 10%. Công ty thanh toán tiền điện này bằng chuyển khoản ngay sau khi nhận hóa đơn.
Yêu cầu:
    Định khoản ghi nhận việc nhận và thanh toán hóa đơn tiền điện của Công ty ABC.
    Ghi sổ vào các tài khoản tương ứng.
Hướng dẫn giải:
    Định khoản:
Nợ: TK 641 - Chi phí điện năng: 22.727.273 VND (25.000.000 VND - 2.272.727 VND thuế VAT)
Nợ: TK 133 - Thuế GTGT chịu thuế: 2.272.727 VND
Có: TK 111 - Tiền mặt hoặc TK ngân hàng: 25.000.000 VND
    Ghi sổ vào các tài khoản tương ứng:
    TK 641 - Chi phí điện năng: 22.727.273 VND (Tăng chi phí)
    TK 133 - Thuế GTGT chịu thuế: 2.272.727 VND (Tăng nợ thuế GTGT)
    TK 111 - Tiền mặt hoặc TK ngân hàng: 25.000.000 VND (Giảm số dư tiền mặt hoặc ngân hàng)
 
Bài tập số 5:
Ngày 15/12/N, Công ty XYZ quyết định thanh lý một máy tính cũ dùng cho hoạt động văn hóa và phúc lợi của nhân viên. Máy tính này có nguyên giá là 20.000.000 VND và đã hao mòn 10.000.000 VND.
Yêu cầu:
    Hạch toán khi ghi giảm tài sản cố định và hao mòn TSCĐ:
    Hạch toán khi thu tiền từ việc thanh lý TSCĐ.
    Hạch toán khi chi phí liên quan đến việc thanh lý TSCĐ.
Giả sử máy tính được bán với giá 7.000.000 VND.
Hướng dẫn giải:
    Hạch toán khi ghi giảm tài sản cố định và hao mòn TSCĐ:
Nợ TK 3533: Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý = 3.000.000 VND (20.000.000 - 10.000.000)
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn của TSCĐ thanh lý = 10.000.000 VND
Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ thanh lý = 20.000.000 VND
    Hạch toán khi thu tiền từ việc thanh lý TSCĐ:
Nếu giá bán máy tính là 7.000.000 VND, kế toán ghi:
Nợ TK 111: 7.000.000 VND (Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ)
Có TK 3532: Quỹ phúc lợi = 7.000.000 VND
    Hạch toán khi chi phí liên quan đến việc thanh lý TSCĐ:
Nếu chi phí liên quan đến việc thanh lý là 500.000 VND (ví dụ: phí vận chuyển, phí giao nhận...), kế toán ghi:
Nợ TK 3532: Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ = 500.000 VND
Có TK 111: 500.000 VND (Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ)
 
Đến đây bạn nào còn thấy khó hay chưa hiểu hãy tìm hiểu thêm một số nội dung sau:
 
Bài tập số 6:
Ngày 20/12/N, Công ty ABC quyết định thanh lý một máy móc sử dụng trong dự án A có nguyên giá là 50.000.000 VND và đã hao mòn 30.000.000 VND. Máy móc này được thanh lý với giá bán là 25.000.000 VND.
Yêu cầu:
    Hạch toán khi ghi giảm TSCĐ đã thanh lý.
    Hạch toán khi thu tiền từ việc thanh lý TSCĐ.
    Hạch toán khi chi phí liên quan đến việc thanh lý TSCĐ.
Hướng dẫn giải:
    Hạch toán khi ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:
Nợ TK 466 (theo 200): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý = 20.000.000 VND (50.000.000 - 30.000.000)
Nợ TK 214: Trị giá đã hao mòn của TSCĐ thanh lý = 30.000.000 VND
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ thanh lý = 50.000.000 VND
    Hạch toán khi thu tiền từ việc thanh lý TSCĐ:
Nếu giá bán máy móc là 25.000.000 VND, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112,…: Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ = 25.000.000 VND
Có TK 466 (theo TT200): Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ = 25.000.000 VND
    Hạch toán khi chi phí liên quan đến việc thanh lý TSCĐ:
Nếu chi phí liên quan đến việc thanh lý là 1.000.000 VND (ví dụ: phí vận chuyển, phí giao nhận...), kế toán ghi:
Nợ TK 466 (theo 200): Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ = 1.000.000 VND
Có các TK 111, 112,…: Tổng trị giá đã chi thanh lý TSCĐ = 1.000.000 VND
 
Bài tập số 7:
Ngày 10/01/N, Công ty ABC quyết định thanh lý một máy móc đã được sử dụng trong quá trình sản xuất. Máy móc này có nguyên giá là 80.000.000 VND và đã hao mòn 50.000.000 VND. Công ty quyết định bán máy móc này với giá 20.000.000 VND.
Hãy xác định các bút toán kế toán cụ thể để ghi nhận quá trình thanh lý TSCĐ của Công ty ABC.
Giải:
    Khi phản ánh các khoản thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111: 20.000.000 VND (Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ)
Có TK 711: 20.000.000 VND (Trị giá thanh lý TSCĐ chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311: X VND (Tiền thuế GTGT phải nộp, tính theo quy định của pháp luật thuế)
    Khi giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 214: 50.000.000 VND (Trị giá hao mòn TSCĐ hữu hình)
Nợ TK 811: 30.000.000 VND (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình thanh lý)
Có TK 211: 80.000.000 VND (Nguyên giá TSCĐ hữu hình thanh lý)
    Khi phát sinh các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý tài sản cố định:
Nếu có chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý (ví dụ: chi phí vận chuyển, chi phí liên quan đến việc giao nhận máy móc), bạn có thể ghi:
Nợ TK 811: X VND (Trị giá chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ)
Có các TK 111, 112,…: X VND (Tổng trị giá thanh toán chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ)
 
Bài tập số 8:
Trong tháng 9/2023, Công ty XYZ có các giao dịch kinh doanh sau đây:
    Ngày 10/09: Mua máy móc sản xuất cho bộ phận sản xuất với giá chưa thuế 300.000.000đ, thuế GTGT 10%. Thời gian sử dụng 8 năm.
    Ngày 15/09: Thanh lý bàn ghế văn phòng có nguyên giá 50.000.000đ, đã trích khấu hao đến ngày 15/9 là 40.000.000đ. Chi phí thanh lý gồm: lương 2.000.000đ, trích theo lương 300.000đ, công cụ dụng cụ 150.000đ, tiền mặt 500.000đ. Thu nhập từ việc thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 800.000đ.
    Ngày 20/09: Bán hàng hóa với giá bán chưa thuế là 120.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền chuyển khoản.
    Ngày 25/09: Mua đất xây nhà xưởng với giá chưa thuế 500.000.000đ, thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 5.000.000đ thanh toán bằng tiền chuyển khoản.
Yêu cầu: Định khoản các giao dịch kinh tế trên. Xác định mức khấu hao TSCĐ trong tháng 9 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao. Biết công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ của tháng trước (tháng 8/2023) là 25.000.000đ.
Hãy viết các định khoản cho từng giao dịch kinh tế và tính toán mức khấu hao TSCĐ trong tháng 9 cũng như định khoản cho nghiệp vụ trích khấu hao.

Hướng dẫn giải

Để giải quyết bài toán này, trước hết chúng ta cần định khoản từng giao dịch kinh doanh trong tháng 9/2023:
1. Ngày 10/09: Mua máy móc sản xuất
Máy móc được mua với giá chưa thuế là 300.000.000đ và thuế GTGT là 10%.
Định khoản:
    Nợ Tài khoản 112 (Tài sản cố định) 330.000.000đ
    Nợ Tài khoản 133 (Thuế GTGT nhận vào) 30.000.000đ
    Có Tài khoản 341 (Nợ phải trả ngắn hạn) 360.000.000đ
2. Ngày 15/09: Thanh lý bàn ghế văn phòng
Thanh lý bàn ghế văn phòng với các chi phí liên quan và thu nhập từ bán phế liệu.
Định khoản:
    Nợ Tài khoản 337 (Thu nhập khác) 800.000đ
    Có Tài khoản 112 (Tài sản cố định) 50.000.000đ
    Có Tài khoản 213 (Lương và các khoản trả cho người lao động) 2.000.000đ
    Có Tài khoản 623 (Chi phí lương) 300.000đ
    Có Tài khoản 627 (Công cụ dụng cụ) 150.000đ
    Có Tài khoản 111 (Tiền mặt) 500.000đ
    Có Tài khoản 337 (Thu nhập khác) 800.000đ
3. Ngày 20/09: Bán hàng hóa
Bán hàng hóa với giá chưa thuế là 120.000.000đ và thuế GTGT là 10%.
Định khoản:
    Nợ Tài khoản 11 (Doanh thu bán hàng) 120.000.000đ
    Nợ Tài khoản 133 (Thuế GTGT nhận vào) 12.000.000đ
    Có Tài khoản 131 (Công nợ khách hàng) 132.000.000đ
4. Ngày 25/09: Mua đất xây nhà xưởng
Mua đất với giá chưa thuế là 500.000.000đ, thuế GTGT là 10% và lệ phí trước bạ 5.000.000đ.
Định khoản:
    Nợ Tài khoản 112 (Tài sản cố định) 550.000.000đ
    Nợ Tài khoản 133 (Thuế GTGT nhận vào) 50.000.000đ
    Có Tài khoản 341 (Nợ phải trả ngắn hạn) 605.000.000đ
Tính khấu hao TSCĐ trong tháng 9
Mức khấu hao TSCĐ trong tháng 9 được tính bằng công thức: Nguyên giá * (2 / Số tháng sử dụng) = 300.000.000đ * (2 / (8 * 12)) = 6.250.000đ.
Định khoản nghiệp vụ trích khấu hao
Định khoản trích khấu hao trong tháng:
    Nợ Tài khoản 642 (Chi phí khấu hao) 6.250.000đ
    Có Tài khoản 146 (Khấu hao TSCĐ hết hạn) 6.250.000đ
Điều này giả định rằng việc trích khấu hao được thực hiện mỗi tháng vào cuối tháng.
Đây là các định khoản cho các giao dịch kinh doanh trong tháng 9/2023 cũng như tính toán mức khấu hao TSCĐ trong tháng và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao dựa trên thông tin được cung cấp.
 
Bài tập số 9:
Trong tháng 10/2023, Công ty XYZ thực hiện các giao dịch liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ) như sau:
    Ngày 05/10: Mua 1 máy móc sử dụng trong quá trình sản xuất theo Hóa đơn GTGT với giá mua là 250.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) và chi phí vận chuyển là 2.500.000 VNĐ (bao gồm thuế GTGT 10%).
    Ngày 15/10: Mua 1 xe ô tô sử dụng cho bộ phận kinh doanh, theo Hóa đơn GTGT có giá mua là 800.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí lắp đặt là 15.000.000 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT).
    Ngày 20/10: Bán 1 máy tính cũ thuộc TSCĐ cho công ty khác với giá bán là 50.000.000 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
    Ngày 25/10: Thanh toán chi phí bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ là 30.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT).
Yêu cầu:
Hãy thực hiện bút toán cho từng giao dịch trên và xác định chứng từ kế toán được sử dụng trong từng trường hợp.

Hướng dẫn giải:

Để thực hiện bút toán cho từng giao dịch, ta cần xác định các tài khoản được sử dụng và chứng từ kế toán liên quan. Dựa trên thông tin đã cung cấp, ta có thể thực hiện bút toán như sau:
Ngày 05/10: Mua máy móc sử dụng trong quá trình sản xuất
    Mua máy móc:
Tài khoản nợ: Tài sản cố định - Máy móc (250.000.000 VNĐ)
Tài khoản có: Nợ phải trả - Nhà cung cấp (250.000.000 VNĐ)
    Chi phí vận chuyển:
Tài khoản nợ: Chi phí vận chuyển (2.500.000 VNĐ)
Tài khoản có: Nợ phải trả - Nhà cung cấp (2.500.000 VNĐ)
Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT số [số hóa đơn]
Ngày 15/10: Mua xe ô tô sử dụng cho bộ phận kinh doanh
    Mua xe ô tô:
Tài khoản nợ: Tài sản cố định - Xe ô tô (800.000.000 VNĐ)
Tài khoản có: Nợ phải trả - Nhà cung cấp (800.000.000 VNĐ)
    Chi phí lắp đặt:
Tài khoản nợ: Chi phí lắp đặt (15.000.000 VNĐ)
Tài khoản có: Tiền mặt, Ngân hàng (15.000.000 VNĐ)
Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT số [số hóa đơn]
Ngày 20/10: Bán máy tính cũ
    Bán máy tính cũ:
Tài khoản nợ: Tiền mặt, Ngân hàng (50.000.000 VNĐ)
Tài khoản có: Tài sản cố định - Máy tính (đã khấu hao) (số tiền mua ban đầu - chi phí khấu hao)
Tính số tiền khấu hao từ khi mua đến thời điểm bán để trừ đi từ giá mua ban đầu để xác định giá trị còn lại của máy tính
Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT số [số hóa đơn]
Ngày 25/10: Thanh toán chi phí bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ
  Thanh toán chi phí bảo dưỡng và sửa chữa:
Tài khoản nợ: Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa (30.000.000 VNĐ)
Tài khoản có: Tiền mặt, Ngân hàng (30.000.000 VNĐ)

Kết Luận

Xin lưu ý rằng không có thông tin cụ thể về Bài Tập Thực Hành Kế Toán Tài Sản Cố Định năm 2024. Tuy nhiên, khi thực hiện các bài tập thực hành kế toán tài sản cố định, quan trọng để hiểu và áp dụng các nguyên lý kế toán cơ bản, bao gồm:
    Ghi nhận giao dịch: Xác định và ghi nhận đầy đủ thông tin về các giao dịch liên quan đến tài sản cố định như mua, bán, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, vận chuyển.
    Phân bổ chi phí: Tách riêng chi phí mua tài sản và các chi phí khác như vận chuyển, lắp đặt để ghi nhận đúng giá trị thực tế của tài sản.
    Ghi nhận hao mòn: Áp dụng phương pháp hao mòn phù hợp như phương pháp hao mòn tuyến tính, hao mòn theo sản lượng đơn vị để phân bổ chi phí hao mòn cho từng kỳ kế toán.
    Xác định giá trị còn lại: Xác định giá trị còn lại của tài sản sau mỗi kỳ kế toán thông qua việc hao mòn và khấu hao.
    Chứng từ kế toán: Đảm bảo rằng mọi giao dịch được hỗ trợ bằng chứng từ kế toán hợp lệ như hóa đơn, chứng từ thanh toán, giấy chứng nhận, v.v.
Kế toán tài sản cố định là một phần quan trọng trong quá trình quản lý tài chính của doanh nghiệp, giúp cung cấp thông tin chính xác về giá trị của tài sản và ảnh hưởng của chúng đối với lợi nhuận và tình hình tài chính tổng thể. Điều này hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Gọi điện
tel
Messenger
Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo

kế toán minh việt


thuong hiệu việt

thương hiệu tin dùng minh việt