công ty kế toán minh việt

Bài viết dưới đây tổng hợp 5 loại thuế suất mà doanh nghiệp cần biết, loại thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa hoặc thu nhập chịu thuế

loại thuế suất mà doanh nghiệp cần biết

I. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Mức thuế suất 0% áp dụng các đối tượng sau:

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thuế suất 0% áp dụng với:

- Vận tải quốc tế;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

Dịch vụ xuất khẩu:

- Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:

- Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%:

+ Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;

+ Dịch vụ cất hạ cánh tàu bay...

- Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%:

+ Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng…

Các hàng hóa, dịch vụ khác:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%;

- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Mức thuế suất 5% áp dụng các đối tượng sau:

Theo Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số mặt hàng theo Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) gồm 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%. Cụ thể:

1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác áp dụng thuế suất 10%).

2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

3. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng).

Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác như ngâm trong dung dịch bảo quản…

4. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản như: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.

5. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

6. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Lưu ý: Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.

7. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

8. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp.

Điều kiện: Nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: Thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói…

9. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như:

- Các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh;

- Các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương;

- Dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu;

- Bơm kim tiêm;

- Dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.

Cụ thể:

+ Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế;

+ Vắc-xin;

+ Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng;

+ Sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền;

+ Mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm);

+ Vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.

10. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: Mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa…

11. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật (có giấy phép hoạt động); sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ:

- Bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.

- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành.. dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử (được miễn thuế theo khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/2013).

12. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số.

13. Dịch vụ, hoạt động về khoa học công nghệ như:

- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ;

- Dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ (không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet).

14. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

Mức thuế suất 10% áp dụng các đối tượng sau:

- Áp dụng với tất cả hàng hóa, dịch vụ, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, chịu thuế mới mức thuế suất 0%, 5%

Lưu ý: Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng khi tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; phương pháp trực tiếp không có thuế suất mà căn cứ vào doanh thu và tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu, cụ thể:

TT Hoạt động Tỷ lệ %
1 - Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
2 - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
3 - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
4 - Hoạt động kinh doanh khác 2%

II. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

TT Mức thuế suất Căn cứ pháp lý - Trường hợp áp dụng
Doanh nghiệp không thuộc trường hợp hưởng ưu đãi thuế hoặc hoạt động khai thác một số loại khoáng sản quý, hiếm.
1 20% Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Thuế suất ưu đãi
1 10% - Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2 15% - Khoản 5 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
3 17%  - Khoản 4, 5 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Thuế suất từ 32% đến 50%
- Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí phải gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
50% - Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.
40% - Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
(Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP).

III. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

* Thuế suất thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

IV. Thuế suất thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ: Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.

Thuế suất thuế bảo vệ môi trường là thuế suất tuyệt đối, nghĩa là mức thuế trên 01 đơn vị hàng hóa được Nhà nước ấn định.

TT Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)
I Xăng, dầu, mỡ nhờn
1 Xăng, trừ etanol lít 4.000
2 Nhiên liệu bay lít 3.000
3 Dầu diesel lít 2.000
4 Dầu hỏa lít 1.000
5 Dầu mazut lít 2.000
6 Dầu nhờn lít 2.000
7 Mỡ nhờn kg 2.000
II Than đá
1 Than nâu tấn 15.000
2 Than an - tra - xít (antraxit) tấn 30.000
3 Than mỡ tấn 15.000
4 Than đá khác tấn 15.000
III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC kg 5.000
IV Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg 50.000
V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500
VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000
VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000
VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000

V. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ: Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 và khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2016).

STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất (%)
I Hàng hóa
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 70
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 75
2 Rượu  
  a) Rượu từ 20 độ trở lên  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 65
  b) Rượu dưới 20 độ  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 30
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 35
3 Bia  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 65
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ  
  a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này  
  - Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống  
  + Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 40
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 35
  - Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3  
  + Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 45
  + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 40
  - Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50
  - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3  
  + Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 55
  + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 60
  - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90
  - Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110
  - Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130
  - Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 150
  b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15
  c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 10
  d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này  
  - Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15
  - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20
  - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 25
  đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  g) Xe ô tô chạy bằng điện  
  - Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 15
  - Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 10
  - Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 5
  - Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
  h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh  
  - Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 70
  - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 75
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 20
6 Tàu bay 30
7 Du thuyền 30
8 Xăng các loại  
  a) Xăng 10
  b) Xăng E5 8
  c) Xăng E10 7
9 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
10 Bài lá 40
11 Vàng mã, hàng mã 70
II Dịch vụ
1 Kinh doanh vũ trường 40
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35
4 Kinh doanh đặt cược 30
5 Kinh doanh gôn 20
6 Kinh doanh xổ số 15

 

34.204.175.38

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn